wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Sử

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc "bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa xã hội" thể hiện ở yếu tố nào sau đây:

a)

Xây dựng và ký kết văn bản,điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Soạn thỏa và xây dựng một hệ thống công ước quốc tế và giải trừ quân bị.

c)

Xây dựng và ký kết các văn bản, điều ước quốc tế đảm bảo quyền dân tộc cơ bản.

d)

Xây dựng một hề thống công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

2.

Để phát huy vai trò quan trọng là "duy trì hòa bình an ninh thế giới", Liên Hợp Quốc đã có những hành động gì?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản, điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Có nhiều nỗ lực góp phần ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, kỹ thuật và nhân lực.

d)

Xây dựng và ký kết các văn bản về một thế giới an toàn và công bằng hơn

3.

Để phát triển vai trò quan trọng là "thúc đẩy sự phát triển giữa các quốc gia", Liên Hợp Quốc đã có những hoạt động gì?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản, điều ước quốc tế đảm bảo quyền con người.

b)

Có nhiều nỗ lực góp phần ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Có nhiều chuông trình hỗ trợ các nước về vốn, kỹ thuật và nhan lực.

d)

Xây dựng một hề thống công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

4.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

CTTG thứ II bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

CTTG thứ II bùng nổ

c)

CTTG thứ II diễn ra ác liệt

d)

CTTG thứ II kết thúc

5.

Tham dự Hội nghị I-an-ta là nguyên thủ của ba cường quốc trụ cột trong cuộc chiến tranh chỗng chủ nghĩa phát xít, gồm

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh

c)

Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc

d)

Nga, Mĩ, Anh

6.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, phía Tây Đức các nước Tây Âu sẽ do

a)

Quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng

b)

Quân đội Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng

c)

Quân đội Anh và Pháp chiếm đóng

d)

Quân đội Anh, Pháp và Trung Quốc chiếm đóng

7.

Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh là:

a)

Tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự

b)

Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển

c)

Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

d)

Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan

8.

Từ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

c)

Lấy chính trị làm nền tảng

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

9.

Từ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

b)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

c)

Lấy chính trị làm nền tảng

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

10.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mối sau Chiến tranh Lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc

c)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu

d)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực

11.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh Lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế

b)

Hòa bình, ổn định để cùng phát triển

c)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm

12.

Từ sau Chiến tranh Lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa-chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

13.

ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành cống nghiệp hóa đất nước

b)

Nhiều nước ĐNÁ đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ

14.

Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? 

a)

Philippines

b)

Malaysia

c)

Thái Lan

d)

Indonesia

15.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?


a)

Philippines

b)

Laos

c)

Cambodia

d)

Vietnam

16.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

17.

Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025

b)

Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN

d)

Thống nhất chủ đề "Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động"

18.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thù chung để bảo vệ các nước

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực

c)

Tạo ra một thị trường và nẻn tảng sản xuất thống nhất

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN

19.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua (2015)

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ĐNÁ

20.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chệnh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc qia thành viên

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại KV châu Á - Thái Bình Dương

c)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng

d)

Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu

21.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) đã

a)

Xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước

b)

Tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN

c)

Vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN

d)

Đánh dấu Công đồng ASEAN chính thức có hiệu lực

22.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

23.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8/1945)

b)

Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (9/1945)

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1945)

d)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào - Tuyên Quang (8/1945)

24.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào(16-17/8/1945) đã quyết định cử ra

a)

Chính phủ liên hiệp quốc dân

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

d)

Ủy ban Khỏi nghĩa toàn quốc

25.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

b)

Quân Đồng minh đã vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

c)

Chiến tranh thế giới thứ Hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện

26.

Hành động kịp thời của Đảng và Tổng bộ Việt Minh khi nhận được tin phát xít Nhạt sắp đầu hàng quân Đồng Minh là;

a)

Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào

c)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

27.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945)

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954--1975)

28.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nỏ trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

29.

Ngày 18-19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định:

a)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

Ra chỉ thị "Toàn dân kháng chiến"

30.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của thục dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954

31.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại họi đại biểu lần thứ III của Đảng

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh

c)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

d)

Quân giải phóng miền Nam ra đời

32.

"Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng" là

a)

Nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới Thu-Đong 1950

b)

Phương hướng chiến lược của quân ta trong Đông-Xuân 1953-1954

c)

Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi

a)

Pháp rút toàn bộ quân viễn chinh và quan đồng minh khỏi Việt Bắc

b)

Toàn bộ quân Pháp phại rút khỏi các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

c)

Tướng De Castries và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng

d)

Pháp kí Hiệp định Geneve(1954) về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương

34.

Sau khi Hiệp định Geneve 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có những hành động gì ở miền Nam Việt Nam

a)

Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam

b)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đinh Diệm

c)

Xây dựng hệ thồng "ấp chính lược" ở miền Nam

d)

Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam

35.

Cuộc kháng chiền chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông-Tây đang bao trùm thế giới

c)

Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến

d)

Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

36.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lọi của chiến dịch

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên

c)

Đường 14-Phước Long

d)

Huế-Đà Nẵng

37.

Phong trào Đồng khởi(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

38.

Từ năm 1961-1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

"Đông Dương hóa chiến tranh"

b)

"Chiến tranh đặc biệt"

c)

"Chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

39.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

a)

Chiến tranh Vạn Tường-Quảng Ngãi(1965)

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh(1975)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân(1968)

d)

Cuộc tiến công chiến lược(1972)

40.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

Buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Paris

b)

Giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn

c)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

d)

Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

41.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

Giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến lược cục bộ" của Mĩ

c)

Buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

d)

Buộc Mĩ phải triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

42.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung Ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không"

b)

Hiệp định Paris về Việt Nam được ký kết

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long

d)

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi

43.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), tập đoàn "Khơ-me Đỏ" ở Cam-pu-chia đã có hành dộng nào sau đây đối với Việt Nam

a)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược

c)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục

d)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc

44.

Trong những năm 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong nhũng nhiệm vụ nào sau đây

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Khởi nghĩa giành chiến quyền

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

45.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984-1989

a)

Dương Minh Châu(Tây Ninh)

b)

Đồng Hới(Quảng Bình)

c)

Vị Xuyên(Hà Giang)

d)

Khâm Thiên(Hà Nội)

46.

Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông(Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam

b)

Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Giúp đỡ tập đoàn "Khơ-me Đỏ" tấn công biên giới phía Tây Nam Việt Nam

d)

Đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam

47.

Trong quá trình lãnh đạo các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập từ năm 1945 đến nay, Đảng Cộng sản ở Việt Nam đã có những hành động nào để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

a)

Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Liên minh chiến đấu với các nước Đông Dương

c)

Kiên trì phương pháp đầu tranh bằng hòa bình

d)

Kịp thời nắm bắt mọi thời cơ để khởi nghĩa

48.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

a)

Hợp tác về kinh tế – chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.

b)

Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.

c)

Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.

d)

Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

[Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyển ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

a)

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

b)

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

c)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

d)

Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

a)

Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh Lạnh

b)

Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh Lạnh

c)

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa-chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga, Trung Quốc

d)

Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.