Font size
WorksheetsQuiz địa cuối học kì I
Total questions: 63
Worksheet time: 35mins
Thuyết kiến tạo mảng xuất hiện khi các nhà khoa học nhận thấy hình thái các bờ nào sau đây có thể khớp nhau?
Bờ phía đông của châu Âu và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Bắc Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Á.
Môn Địa lí có vai trò nào?
Mở rộng hiểu biết về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất.
Mở rộng hiểu biết về các nền văn minh thế giới theo tiến trình lịch sử.
Tạo ra các quá trình hóa học phục vụ mục đích tồn tại và phát triển.
Là cơ sở của công nghệ và khoa học tự nhiên.
Các nấm đá (ngọn đá hình nấm) được tạo thành do quá trình nào?
Phong hóa.
Bóc mòn.
Vận chuyển.
Bồi tụ.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Ở những nơi có địa hình bằng phẳng, quá trình nào chiếm ưu thế?
bồi tụ.
bóc mòn.
phong hóa.
vận chuyển.
Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 500 000, khoảng cách giữa điểm A và điểm B là 2.5 cm , vậy trên thực tế 2 địa điểm đó cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
(a)
Khi ở Ca-dắc-xtan (múi giờ số +5) đang là 20 giờ thì cùng lúc đó ở đảo Ác-hen-ti-na (múi giờ số -3) là mấy giờ?
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí quyển?
Khí quyển luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
Thành phần chính của khí quyển là bụi và các tạp chất khác.
Khí quyển chia thành 5 tầng có đặc điểm khác nhau.
Lớp không khí gần mặt đất của tầng đối lưu được chia thành 3 khối khí chính.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Tầng khí quyển quan trọng nhất và chiếm đến 80% khối lượng không khí của Trái Đất là tầng
nhiệt.
giữa.
bình lưu.
đối lưu.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật phân bố nhiệt độ theo vĩ độ là
sự phân tầng khí quyển.
sự hình thành các khối khí.
sự hình thành các vòng đai nhiệt.
sự gia tăng nhiệt độ theo chiều đông tây
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Gió nào là gió địa phương?
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Gió Tín phong.
Gió Fơn.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Sườn núi khuất gió.
Miền có gió mùa hoạt động.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
lúc giữa khuya.
lúc gần sáng
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Cho thông tin sau:
“Trường Sơn Đông
Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt
Bên mưa quây…”
Sườn Tây của dãy Trường Sơn là sườn khuất gió, khô nóng.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
“Trường Sơn Đông
Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt
Bên mưa quây…”
Sườn Đông của dãy Trường Sơn là sườn đón gió, mưa nhiều.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
“Trường Sơn Đông
Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt
Bên mưa quây…”
Gió núi – gió thung lũng là nguyên nhân của hiện tượng thời tiết này ở dãy Trường Sơn.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
“Trường Sơn Đông
Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt
Bên mưa quây…”
Gió phơn là một trong những loại gió chính trên bề mặt đất.
Đúng
Sai
Trên bề mặt Trái Đất có 7 đai khí áp.
Đúng
Sai
Đai áp thấp xích đạo và đai áp cao cực được hình thành do nguyên nhân nhiệt lực, đai áp cao cận chí tuyến và đai áp thấp ôn đới được hình thành do nguyên nhân động lực.
Đúng
Sai
Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua áp thấp xích đạo.
Đúng
Sai
Đai áp thấp xích đạo được hình thành do nhiệt độ thấp, sức nén không khí tăng.
Đúng
Sai
Núi A cao 2800m, biết nhiệt độ ở chân núi là 290C. Hỏi nhiệt độ ở đỉnh núi là bao nhiêu độ C?
(a)
Địa điểm A có nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong năm là 28.60C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất trong năm là 260C, hỏi biên độ nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu?
(a)
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Hồ băng hà được hình thành
khi các khối đá của sông băng cổ bào lõm mặt đất bên dưới.
ở miệng núi lửa đã tắt và khá sâu.
tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính.
tại nơi lún sụt trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển.
Hồ móng ngựa được hình thành
khi các khối đá của sông băng cổ bào lõm mặt đất bên dưới.
ở miệng núi lửa đã tắt và khá sâu.
tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính.
tại nơi lún sụt trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển.
Sông nằm ở khu vực ôn đới lạnh thường có nhiều nước nhất vào các mùa nào?
Mùa xuân, mùa hạ.
Mùa hạ, mùa thu.
Mùa thu, mùa đông.
Mùa đông, mùa xuân.
Ở miền khí hậu nóng, nguồn cấp nước sông chủ yếu từ
băng tuyết.
nước mưa.
nước ngầm.
thực vật.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
nguồn cung cấp nước và bề mặt lưu vực.
chiều dài sông và lưu vực sông.
khí hậu và địa hình trong lưu vực.
hồ đầm và thực vật trong lưu vực.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh trong thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Lưu lượng nước trung bình tháng trong năm là 272.9 m3 /s.
Đúng
Sai
Mùa lũ kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm khoảng 70,7% lưu lượng nước cả năm.
Đúng
Sai
Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, chiếm 29,3% lưu lượng nước cả năm.
Đúng
Sai
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lưu lượng nước trung bình của sông Đà Rằng (qua trạm Củng Sơn) là biểu đồ cột.
Đúng
Sai
Triều cường xảy ra khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí như thế nào?
(a)
Triều kém xảy ra khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí như thế nào?
(a)
Tầng đất thường dày nhất ở khu vực nào dưới đây?
Nhiệt đới.
Hoang mạc.
Ôn đới.
Cực.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Giới hạn trên của sinh quyển là
hết tầng bình lưu.
nơi tiếp xúc với lớp ô-dôn.
hố đại dương.
đáy của lớp vỏ phong hóa.
Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào
sự tồn tại của sự sống.
nhiệt độ.
độ cao địa hình.
nước.
Yếu tố nào sau đây của địa hình tạo nên các vành đai phân bố thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào là nguyên liệu cho cây quang hợp và là phương tiện vận chuyển khoáng, chất hữu cơ trong cây?
Ánh sáng.
Nước.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Tầng đất thường dày nhất ở khu vực nào dưới đây?
Nhiệt đới.
Hoang mạc.
Ôn đới.
Cực.
Hoạt động nào sau đây của con người không làm biến đổi tính chất của đất?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp.
Phẫu diện đất là một mặt cắt thẳng đứng của đất, có các tầng khác nhau.
Đúng
Sai
Đất và tầng đá mẹ là sản phẩm phong hóa của đá gốc.
Đúng
Sai
Tầng tích tụ là tầng đất ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Đúng
Sai
Mỗi tầng đất có quá trình hình thành khác nhau, tính chất khác nhau về màu sắc, vật liệu, độ phì…
Đúng
Sai
Quyển nào có khối lượng nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất?
(a)
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ được gọi là
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí được gọi là
quy luật phi địa đới
quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
quy luật tính nhịp điệu.
quy luật tuần hoàn vật chất và năng lượng.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
thổ nhưỡng.
địa hình.
thực vật.
sông ngòi.
Biểu hiện rõ rệt nhất của quy luật phân bố nhiệt theo địa đới là sự
phân bố đai khí áp.
hình thành các vòng đai nhiệt.
hình thành các đới khí hậu.
sự phân bố các đới gió.
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình là quy luật
địa ô.
đai cao.
địa đới.
tính nhịp điệu.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
đất và thực vật.
thực vật và động vật.
động vật và đất.
đất và vi sinh vật.
