wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I KHỐI 10 - MÔN ĐỊA LÍ

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Bề mặt Trái Đất được chia làm bao nhiêu múi giờ?

a)

24.

b)

12.

c)

15.

d)

180.

2.

Nguyên nhân sinh ra các mùa là do Trái Đất

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với hướng nghiêng không đổi.

b)

chuyển động tự quay quanh trục và trục luôn nghiêng 66°33'.

c)

có hình khối cầu và trục luôn nghiêng không đổi hướng.

d)

có hình khối cầu và luôn chuyển động xung quanh Mặt Trời.

3.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

4.

Nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành

a)

hệ Mặt Trời.

b)

Vũ Trụ.

c)

Mặt Trăng.

d)

sự sống.

5.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mạc ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

6.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti.

b)

đá và khoáng vật, lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất.

c)

hai kiểu chính là vỏ đại dương và vỏ lục địa không đều.

d)

các tầng đá khác nhau như badan, granit và trầm tích.

7.

Nội lực là

a)

lực sinh ra trong lòng Trái Đất.

b)

lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất.

c)

lực sinh ra do tác động của vũ trụ.

d)

lực sinh ra do bức xạ Mặt Trời.

8.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

9.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

10.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

11.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

vùng xích đạo.

b)

đại dương.

c)

lục địa.

d)

vùng cực.

12.

Khí quyển là

a)

lớp không khí bao quanh Trái Đất.

b)

lớp vật chất trên bề mặt Trái Đất.

c)

lớp vỏ cứng mong của Trái Đất.

d)

lớp đá và khoáng vật của Trái Đất.

13.

Loại gió nào sau đây đổi hướng theo mùa trên Trái Đất?

a)

Mậu dịch.

b)

Đông cực.

c)

Tây ôn đới.

d)

Gió mùa.

14.

Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

mưa ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

15.

Loại gió nào sau đây hình thành ở vùng ven biển?

a)

Gió đất.

b)

Gió mùa.

c)

Gió núi.

d)

Gió phơn.

16.

Theo vĩ độ, khu vực nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

a)

Ôn đới.

b)

Chí tuyến.

c)

Xích đạo.

d)

Cực.

17.

Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là

a)

gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.

b)

gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.

c)

áp thấp ôn đới, gió Đông cực.

d)

áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.

18.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa.

b)

ẩm, mưa nhiều.

c)

lạnh, ít mưa.

d)

nóng, mưa nhiều.

19.

Khí áp là sức nén của

a)

không khí xuống mặt Trái Đất.

b)

luồng gió xuống mặt Trái Đất.

c)

không khí xuống mặt nước biển.

d)

luồng gió xuống mặt nước biển.

20.

Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và khí áp được thể hiện như thế nào khi các yếu tố khác không đổi?

a)

Nhiệt độ tăng, không khí co lại, tỉ trọng tăng, làm khí áp tăng.

b)

Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm, làm khí áp giảm.

c)

Nhiệt độ giảm, không khí nở ra, tỉ trọng giảm, làm khí áp giảm.

d)

Nhiệt độ không ảnh hưởng trực tiếp đến khí áp mà chỉ phụ thuộc vào độ ẩm.

21.

Nhiệt độ nước biển có xu hướng

a)

tăng dần từ Xích đạo về hai cực.

b)

tăng dần từ Xích đạo về chí tuyến sau đó giảm dần về hai cực.

c)

giảm dần từ Xích đạo về chí tuyến sau đó tăng dần về hai cực.

d)

giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

22.

Sóng biển là

a)

sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

b)

sự chuyển động của nước biển từ chỗ này đến chỗ khác.

c)

hiện tượng mực nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày.

d)

các dòng nước chảy trong biển và đại dương.

23.

Phát biểu nào sau đây đúng về nước ngầm.

a)

Do nước trên mặt thấm xuống.

b)

Tồn tại ở trạng thái rắn.

c)

Tập trung chủ yếu ở cực.

d)

Rải rác trên đỉnh núi cao.

24.

Độ muối cao nhất thuộc các biển và đại dương ở khu vực nào sau đây?

a)

Ôn đới.

b)

Chí tuyến.

c)

Xích đạo.

d)

Gần cực.

25.

Độ muối trung bình của nước biển trên toàn cầu là

a)

15%

b)

25%

c)

35%

d)

45%

26.

Nguồn gốc hình thành băng là do

a)

A. nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.

b)

B. tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.

c)

C. tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.

d)

D. nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.

27.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

nước ngầm.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

thực vật.

28.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

địa hình.

b)

chế độ mưa.

c)

băng tuyết.

d)

thực vật.

29.

Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông?

a)

Nước ngầm.

b)

Băng tuyết.

c)

Địa hình.

d)

Thực vật.

30.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa.

b)

Băng tuyết.

c)

Địa thế.

d)

Dòng biển.

31.

Đất là lớp vật chất mỏng nằm ở vị trí nào trên Trái Đất?

a)

Nằm sâu bên dưới vỏ phong hóa.

b)

Bao phủ bề mặt các lục địa và đảo.

c)

Bao phủ toàn bộ bề mặt Trái Đất.

d)

Chỉ tồn tại ở các vùng khí hậu ôn đới.

32.

Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính nào?

a)

Chất khoáng, chất hữu cơ.

b)

Nước và không khí.

c)

Chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước.

d)

Chất hữu cơ, nước và không khí.

33.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

A. Đá mẹ.

b)

B. Khí hậu.

c)

C. Sinh vật.

d)

D. Địa hình.

34.

Khả năng cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt, khí,...) giúp thực vật sinh trưởng và phát triển được gọi là

a)

mùn.

b)

chất hữu cơ.

c)

đất.

d)

độ phì.

35.

Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là

a)

cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

góp phần làm phá hủy đá.

c)

hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

d)

phân giải, tổng hợp chất mùn.

36.

Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là

a)

khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.

b)

khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.

c)

khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.

37.

Giới hạn phía trên của sinh quyển là

a)

giáp đỉnh tầng đối lưu.

b)

giáp tầng ô-dôn.

c)

giáp đỉnh tầng bình lưu.

d)

giáp đỉnh tầng giữa.

38.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

a)

đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.

b)

độ sâu 11km đáy đại dương.

c)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.

d)

giới hạn dưới của vỏ lục địa.

39.

Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của

a)

lớp phủ thổ nhưỡng.

b)

lớp vỏ phong hoá.

c)

lớp dưới của đá gốc.

d)

lớp vỏ lục địa.

40.

Tác động tiêu cực của con người đối với sự phát triển và phân bố sinh vật là

a)

phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên.

b)

mở rộng phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.

c)

đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.

d)

lai tạo ra nhiều giống mới làm đa dạng sinh vật.

41.

Cho đoạn thông tin: “Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất ít ở hai vùng cực. Ở mỗi một vùng theo chiều đông – tây lại có sự phân hoá thành những khu vực có lượng mưa khác nhau...

a)

Vùng có lượng mưa thấp nhất là hai vùng chí tuyến.

b)

Vùng Xích đạo có lượng mưa nhiều nhất.

c)

Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ.

d)

Lượng mưa ở sườn đón gió thấp hơn nhiều sườn khuất gió.

42.

Cho đoạn thông tin: “Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”

a)

Chế độ nước sông là sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm.

b)

Sông được cấp nước chủ yếu từ nước mưa sẽ có chế độ nước sông ổn định.

c)

Thực vật và hồ đầm trong lưu vực sông có tác dụng điều hoà dòng chảy.

d)

Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hay bằng tuyết tan.

43.

Câu 3. Cho đoạn thông tin sau: “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.

a)

Khoáng sản quy giá do biển mang lại là dầu khí.

b)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.

c)

Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

d)

Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.

44.

Cho đoạn thông tin sau: “Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,...Để tránh lạnh, động vật ăn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài di chuyển đến chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.

a)

Môi loài sinh vật lạnh, nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.

b)

Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.

c)

Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.

d)

Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.

45.

Câu 1. Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 7 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?

a)

14 giờ

b)

10 giờ

c)

7 giờ

d)

17 giờ

46.

Câu 2. Một trận bóng đá diễn ra tại Việt Nam (múi giờ số 7) lúc 17 giờ. Thời gian truyền hình trực tiếp trận bóng đá đó tại Nhật Bản (múi giờ số 9) là:

a)

19 giờ

b)

17 giờ

c)

18 giờ

d)

20 giờ

47.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của °C)

a)

13

b)

10

c)

16

d)

19

48.

Câu 4. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (°C): 16,2 18,3 21,0 23,8 25,5 26,3 25,9 25,6 24,9 22,9 19,7 16,5 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm của tỉnh Điện Biên là bao nhiêu (°C) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

10

b)

8

c)

12

d)

15

49.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng lượng mưa năm 2022 của TP. Hà Nội là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

1670

b)

1450

c)

1820

d)

1590

50.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng lượng mưa năm 2021 tại Vũng Tàu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

1402

b)

1200

c)

1550

d)

1325

51.

Chế độ nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có sự phân hóa rõ rệt giữa mùa lũ và mùa cạn.

b)

Lượng nước quanh năm đều ổn định.

c)

Mùa lũ kéo dài suốt cả năm.

d)

Nước sông ít biến động theo mùa.

52.

Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu trên, hãy chọn nhận xét đúng về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần khi vĩ độ tăng, biên độ nhiệt độ năm tăng dần khi vĩ độ tăng.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi vĩ độ tăng, biên độ nhiệt độ năm giảm dần khi vĩ độ tăng.

c)

Nhiệt độ trung bình năm không thay đổi theo vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm tăng dần khi vĩ độ tăng.

d)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần khi vĩ độ tăng, biên độ nhiệt độ năm không thay đổi theo vĩ độ.

53.

Phân tích ảnh hưởng của nguồn cấp nước đến chế độ nước sông cho thấy yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Lượng nước mưa và tuyết tan trong lưu vực sông

b)

Độ sâu của lòng sông

c)

Màu sắc của nước sông

d)

Số lượng cá trong sông

54.

Biển và đại dương có vai trò gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Là nguồn cung cấp tài nguyên, giao thông vận tải, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.

b)

Chỉ là nơi phát triển du lịch.

c)

Chỉ có vai trò trong giao thông vận tải.

d)

Không có vai trò quan trọng đối với kinh tế - xã hội.

55.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật?

a)

Khí hậu

b)

Màu sắc của đất

c)

Hình dạng của núi

d)

Loại đá xây dựng

56.

Yếu tố nào có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại của sinh vật, là nguyên liệu cho cây quang hợp, là phương tiện vận chuyển và trao đổi khoáng, chất hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật?

a)

Nước

b)

Ánh sáng

c)

Không khí

d)

Đất

57.

Cấu trúc của đất, độ pH đất, độ phì có vai trò quan trọng đến sự phát triển và sự phân bố thực vật. Yếu tố này là gì?

a)

Đất

b)

Nước

c)

Ánh sáng

d)

Nhiệt độ

58.

Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh dưỡng trong đất mà cây nhận được. Yếu tố này là gì?

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Thủy văn

d)

Sinh vật

59.

Nhân tố nào quan trọng tác động đến sự phát triển và phân bố của động vật là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi ẩn nấp, nơi có nguồn thức ăn phong phú thì nơi đó có sự tập trung của nhiều loài, tạo nên tính đa dạng sinh học trong tự nhiên?

a)

Sinh vật

b)

Khí hậu

c)

Địa hình

d)

Nước

60.

Yếu tố nào với những hoạt động kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của sinh vật cả theo hướng tích cực (mở rộng phạm vi phân bố của nhiều loài cây trồng, vật nuôi,...) và tiêu cực (phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên,...), đồng thời đã lai tạo ra nhiều giống mới làm đa dạng sinh vật?

a)

Con người

b)

Khí hậu

c)

Địa hình

d)

Nước