wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:

a)

A. phân bố với phạm vi rộng rải.          

b)

B. phân bố theo những điểm cụ thể.

c)

C. phân bố theo dải.                              

d)

D. phân bố không đồng đều.

2.

Câu 2. Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện

a)

A. chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

b)

B. giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ. 

c)

C. tính chất của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

d)

D. động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

3.

Câu 3. Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:

a)

phân bố phân tán, lẻ tẻ.    

b)

phân bố tập trung theo điểm.

c)

phân bố theo tuyến.        

d)

phân bố ở phạm vi rộng.

4.

Câu 4. Các đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

các đường ranh giới hành chính

b)

. các hòn đảo 

c)

các điểm dân cư 

d)

các dãy núi

5.

Câu 5. Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp:

a)

kí hiệu 

b)

bản đồ – biểu đồ

c)

vùng phân bố 

d)

vùng phân bố 

6.

Câu 6. Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp

a)

kí hiệu đường chuyển động

b)

vùng phân bố. 

c)

kí hiệu

d)

chấm điểm.

7.

Câu 7: Do tác động của lực Côriolit nên ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về:

a)

Bên phải theo hướng chuyển động.            

b)

Bên trái theo hướng chuyển động.

c)

Hướng Đông. 

d)

Hướng Tây.

8.

Câu 8: Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục

b)

Trục Trái Đất nghiêng

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

9.

Câu 10: Giờ quốc tế (giờ GMT) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0.

b)

Múi giờ số 12.

c)

Múi giờ số 6.

d)

Múi giờ số 18.

10.

Câu 11: Nếu đi từ phải tây sang phải đông, khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải?

a)

. Lùi lại 1 ngày lịch

b)

Lùi lại 1 giờ.  

c)

Tăng thêm 1 ngày lịch

d)

Tăng thêm 1 giờ.

11.

Câu 12: Nếu đi từ phải đông sang phía tây, khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải?

a)

Lùi lại 1 giờ.   

b)

Tăng thêm 1 giờ

c)

. Lùi lại 1 ngày lịch

d)

Tăng thêm 1 ngày lịch

12.

Câu 13. Khu vực nào sao đây có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm chỉ 1 lần?

a)

Tại chí tuyến Bắc, Nam. 

b)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

c)

các mùa trong năm.                  

d)

chuyển động không thật của Trái Đất

13.

Câu 14. Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa, gọi là

a)

Mặt Trời lên thiên đỉnh.           

b)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

c)

các mùa trong năm

d)

chuyển động không thật của Trái Đất.

14.

Câu 15. Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do

a)

Trái Đất tự chuyển động quanh trục.

b)

Trái Đất tự chuyển động tịnh tuyến quanh Mặt Trời.

c)

trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.

15.

Câu 16. Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm, khi càng gần xích đạo ngày càng ngắn, đêm càng dài?

a)

Mùa xuân. 

b)

Mùa hạ. 

c)

Mùa thu. 

d)

Mùa đông.

16.

Câu 17. Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần tại khu vực nào sau đây?

a)

Chí tuyến Bắc, Nam

b)

Cực Bắc và Nam

c)

Nội chí tuyến

d)

Ngoại chí tuyến

17.

Câu 18. Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?

a)

Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm

b)

Ngày địa cực, đêm địa cực.

18.

Câu 19. Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và

a)

vỏ lục địa

b)

man ti trên

c)

manti dưới

d)

vỏ đại dương

19.

Câu 20. Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên  

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là

c)

do trái đất luôn tự quay quanh trục của chính nó       

d)

do trái đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời

20.

Câu 21. Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở

a)

trên các lục địa

b)

giữa các đại dương

c)

các vùng gần cực

d)

vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo.

21.

Câu 22. Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

động đất.         

b)

ngập lụt

c)

mưa bão

d)

lũ quét

22.

Câu 23: Nội lực là

a)

lực phát sinh từ vũ trụ.                                        

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất

c)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất

d)

lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất

23.

Câu 24: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương

b)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân

24.

Câu 25. Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn

25.

Câu 26. Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

a)

hiện tượng uốn nếp

b)

hiện tượng động đất

c)

vận động theo phương nằm ngang

d)

vận động theo phương thẳng đứng

26.

Câu 27: Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

a)

tạo ra núi lửa, động đất

b)

tạo ra các hẻm vực, thung lũng

c)

làm xuất hiện các miền núi uốn nếp

d)

sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

27.

Câu 28. Ngoại lực là

a)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất

c)

lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời

d)

lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

28.

Câu 29. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương                          

b)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân

c)

nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời

d)

nguồn năng lượng từ lòng đất

29.

Câu 30. Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

30.

Câu 31. Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

a)

nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá

b)

nước đóng băng sẽ nặng hơn, đè lên các khối đá làm vỡ khối đá

c)

khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn

d)

khí hậu lạnh giúp cho nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá

31.

Câu 32. Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối,... được gọi là

a)

địa hình thổi mòn

b)

địa hình khoét mòn

c)

địa hình mài mòn

d)

địa hình xâm thực

32.

Câu 33. Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến

b)

Biển thoái

c)

Uốn nếp

d)

Đứt gãy

33.

Câu 34. Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ

34.

Câu 35. Hiện tượng nào sau đây không phải tác động của nội lực?           

a)

Đứt gãy

b)

Uốn nếp

c)

Bồi tụ

d)

Động đất

35.

Câu 36. Quá trình phong hoá là

a)

. quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật

b)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu

c)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác

d)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi

36.

Câu 37. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm

b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới

c)

miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh

d)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm

37.

Câu 38. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau:

a)

phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ

b)

phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển

c)

phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ

d)

phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển

38.

Câu 39. Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do

a)

băng hà

b)

nước chảy trên mặt

c)

gió.

d)

Sóng biển

39.

Câu 40. Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?

a)

Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao

b)

Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

c)

Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào

d)

Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất

40.

Câu 41. Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất là

a)

làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp

b)

làm cho đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau

c)

làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống

d)

làm cho đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng

41.

Câu 42. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của nội lực?

a)

Do năng lượng bức xạ Mặt Trời gây ra

b)

Do năng lượng trong lòng Trái Đất gây ra

c)

Tác động đến địa hình thông qua vận động kiến tạo

d)

Là lực được phát sinh ở bên trong lòng Trái Đất

42.

Câu 43. Khí quyển là

a)

khoảng không gian bao quanh Trái Đất

b)

quyển chứa toàn bộ chất khí

c)

lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ

d)

lớp không khí có độ dày khoảng 500 km

43.

Câu 44. Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là

a)

Frông ôn đới

b)

Frông địa cực

c)

Frông nội chí tuyến

d)

hội tụ nhiệt đới

44.

Câu 45. Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản là

a)

địa cực, chí tuyến

b)

địa cực, ôn đới

c)

chí tuyến, ôn đới

d)

xích đạo, địa cực

45.

Câu 46. Các khối khí chính trên Trái Đất có tên là

a)

Bắc cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

b)

Bắc cực, Nam cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

c)

Nam cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

46.

Câu 47. Khối khí nào trên Trái Đất chỉ có 1 kiểu duy nhất là nóng ẩm?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Ôn đới

d)

Cực

47.

Câu 48. Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Ôn đới

d)

Cực.

48.

Câu 49. Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Xích đạo

b)

lục địa

c)

Dòng biển

d)

địa hình

49.

Câu 51. Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

góc chiếu của tia bức xạ

b)

mặt đất nhận nhiệt nhanh

c)

mặt đất tỏa nhiệt nhanh

d)

mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao

50.

Câu 50. Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng

a)

vĩ độ địa lí

b)

lục địa

c)

Dòng biển

d)

địa hình

51.

Câu 52. Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc 

b)

Đông Nam  

c)

Tây Bắc  

d)

Tây Nam

52.

Câu 53. Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa 

b)

thổi quanh năm 

c)

thổi trên cao  

d)

thổi ở mặt đất

53.

Câu 54. Gió nào sau đây  thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới  

b)

. Gió Mậu dịch  

c)

Gió đất, gió biển  

d)

Gió fơn

54.

Câu 55. Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa  

b)

ẩm, mưa nhiều  

c)

lạnh, ít mưa  

d)

nóng, mưa nhiều

55.

Câu 56. Ở những nơi có khu áp cao hoạt động sẽ có lượng mưa 

a)

rất lớn.

b)

trung bình

c)

mưa ít hoặc không mưa

d)

không mưa

56.

Câu 57. Ở những nơi có khu áp thấp hoạt động lượng mưa thường

a)

rất lớn

b)

trung bình

c)

mưa ít hoặc không mưa

d)

không mưa

57.

Câu 58. Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa

b)

. mưa nhiều

c)

thời tiết khô hạn

d)

mưa rất ít

58.

Câu 59. Phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ Đông sang Tây

a)

tăng dần

b)

giảm dần

c)

không giảm

d)

không tăng

59.

Câu 60. Cho biểu đồ

Tháng nào sông Hồng có lưu lượng nước cao nhất?

a)

Tháng 7          

b)

Tháng 8

c)

Tháng 6 

d)

Tháng 10

60.

Câu 61: Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI

                                                                                                              

a)

Tháng II.              

b)

Tháng V.                

c)

Tháng VIII

d)

Tháng X