wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân loại thế giới sống

Total questions: 48

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao cần phân loại thế giới sông

a)

Để xác định sinh vật sống ở đâu

b)

Biết được đặc điểm sinh vật đó

c)

Biết được lợi ích của sinh vật đó

d)

Gọi đúng tên sinh vật

2.

Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:

a)

Đặc điểm tế bào.

b)

Mức độ tổ chức cơ thể.

c)

Môi trường sống.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

3.

Loài nào dưới đây không thuộc giới Thực vật?

a)

Tảo lục

b)

Dương xỉ

c)

Lúa nước

d)

Rong đuôi chó

4.

Bậc phân loại cao nhất trong thế giới sống là

a)

bộ.

b)

chi.

c)

giới.

d)

loài.

5.

Trình tự sắp xếp các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?

a)

Chi -> họ -> bộ -> loài à lớp -> ngành -> giới

b)

Loài -> chi -> họ -> bộ -> lớp -> ngành -> giới

c)

Ngành -> lớp -> chi -> bộ -> họ -> loài -> giới

d)

Lớp -> chi -> ngành -> họ -> bộ -> giới -> loài

6.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

b)

Giúp chúng ta gọi đúng tên sinh vật.

c)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

d)

Biết được số tế bào trong mỗi cơ thể sinh vật.

7.

Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?

a)

Xác định những đặc điểm giống nhau

b)

Xác định những đặc điểm đặc trưng đối lập

c)

Xác định tỉ lệ đực : cái

d)

Xác định mật độ cá thể của quần thể

8.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật?

a)

Đa bào

b)

Dị dưỡng

c)

Nhân sơ

d)

Có khả năng di chuyển

9.

Trong nguyên tắc phân loại sinh vật không bao gồm bậc phân loại nào dưới đây?

a)

Ngành

b)

Loài

c)

Ngành

d)

Vực

10.

Tên khoa học của loài được viết như thế nào là đúng?

a)

Từ đầu tiên là tên chi/ giống (viết thường), từ thứ hai là tên loài (viết hoa).

b)

Từ đầu tiên là loài (viết hoa), từ thứ hai là tên chi/

11.

Tên khoa học của loài được viết như thế nào là đúng?

a)

Từ đầu tiên là tên chi/ giống (viết thường), từ thứ hai là tên loài (viết hoa).

b)

Từ đầu tiên là loài (viết hoa), từ thứ hai là tên chi/ giống (viết thường).

c)

Từ đầu tiên là loài (viết thường), từ thứ hai là tên chi/ giống (viết hoa).

d)

Từ đầu tiên là tên chi/ giống (viết hoa), từ thứ hai là tên loài (viết thường).

12.

Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào:

a)

Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực)

b)

Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào)

c)

Môi trường sống (dưới nước hay trên cạn,...)

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

13.

Đặc điểm giới thực vật là:

a)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

b)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân sơ, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

c)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào, có khả năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

d)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, không có khả năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

14.

Giới nguyên sinh có đặc điểm gì

a)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

b)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng

c)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

d)

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng

15.

Đặc điểm giới Động vật:

4 lines
16.

Đặc điểm giới Động vật:

a)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

b)

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng

c)

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng

d)

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng

17.

Đặc điểm của giới Nguyên sinh là

a)

Có cấu tạo tế bào nhân sơ.

b)

Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh.

c)

Đại diện trùng roi, tảo,….

d)

Sống hoàn toàn tự dưỡng

18.

Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes. Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.

a)

Tên loài: lentinula, tên chi: Edodes

b)

Tên loài: Edodes, tên chi: Lentinula

c)

Tên loài: Lentinula edodes, tên chi: không có

d)

Tên loài: không có, tên chi: Lentinula edodes

19.

Tại sao lại xếp rêu vào giới thực vật:

a)

Vì rêu đơn bào, nhân sơ, tế bào chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống cố định.

b)

Vì rêu đa bào, nhân thực, tế bào chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống cố định.

c)

Vì rêu đa bào, nhân thực, tế bào không chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống cố định.

d)

Vì rêu đa bào, nhân thực, tế bào chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống không cố định.

20.

Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?

a)

(1) Gọi đúng tên sinh vật.

b)

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.

c)

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.

d)

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

21.

Cho các loài sau:

4 lines
22.

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (3), (4).

23.

Loài nào thuộc giới Nguyên sinh?

a)

(1), (3), (5)

b)

(2), (4), (6)

c)

(4), (5), (6)

d)

(2), (7), (8)

24.

Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bài, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng thuộc giới nào?

a)

Nguyên sinh.

b)

Nấm.

c)

Thực vật.

d)

Động vật.

25.

Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?

a)

Khởi sinh

b)

Nguyên sinh.

c)

Nấm

d)

Thực vật.

26.

Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là

a)

phân loại sinh vật thành các nhóm nhỏ.

b)

gọi đúng tên sinh vật.

c)

sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định.

d)

phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại.

27.

Tên khoa học của một loài được hiểu là:

a)

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)

b)

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu

c)

Cách gọi truyền thống của dân ản địa theo vùng miền, quốc gia

d)

Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)

28.

Loài không thuộc bộ ăn thịt là?

a)

Gấu trắng

b)

Rắn hổ mang

c)

Báo gấm

d)

Hổ Đông Dương

29.

Tiêu chí nào dưới đây được sử dụng để phân loại sinh vật?

a)

Mật độ cá thể của quần thể

b)

Mức độ tổ chức cơ thể

c)

Đặc điểm tế bào

d)

Tỉ lệ đực : cái

e)

Môi trường sống

30.

Loài người thuộc bộ?

a)

Bộ tinh tinh

b)

Bộ khỉ

c)

Bộ linh trưởng

d)

Bộ vượn

31.

Ếch thuộc ngành

a)

Ruột khoang

b)

Động vật có xương sống

c)

Động vật không xương sống

d)

Lưỡng cư

32.

Nấm nhầy là đại diện của giới nào?

a)

Giới thực vật

b)

Giới nấm

c)

Giới nguyên sinh

d)

Giới khởi sinh

33.

Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực vật

a)

Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ

b)

Tảo lục sống tự dưỡng

c)

Tảo lục có môi trường sống đa dạng

d)

Tảo lục có cơ thể đơn bào

34.

Loài ếch có tên khoa học là Odorrana livida thì tên giống của nó là:

a)

Odorrana livida.

b)

Odorrana.

c)

Livida.

d)

Cả ba phương án trên đều sai.

35.

Tại sao phải phân loại thế giới sống

4 lines
36.

Chọn từ/cụm từ phù hợp sau đây để điền vào chỗ trống (....)

a)

chung

b)

riêng biệt

c)

nhất định

d)

bất kì

37.

Phân loại thế giới sống dựa vào những tiêu chí nào?

4 lines
38.

Phân loại thế giới sống dựa vào những tiêu chí nào?

4 lines
39.

Các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống thành mấy nhóm, cho ví dụ?

4 lines
40.

Nêu cách gọi tên sinh vật? Lấy ví dụ

4 lines
41.

Nêu các bước xây dựng khóa lưỡng phân hoàn chỉnh

4 lines
42.

So sánh các đặc điểm của giới Nấm và giới Thực vật

a)

Giống nhau: là sinh vật nhân thực, đa bào

b)

Khác nhau: Cơ thể đơn bào Có, Kiểu dinh dưỡng Dị dưỡng

c)

Khác nhau: Cơ thể đơn bào Không, Kiểu dinh dưỡng Tự dưỡng

43.

Ghép 'sinh vật' với môi trường sống phù hợp:

a)

chim đại bàng - Môi trường nước

b)

Tôm - Môi trường cạn

c)

giun kim - Môi trường đất

d)

giun đất - Môi trường sinh vật

44.

So sánh đăc điểm của giới động vật và thực vật?

4 lines
45.

Các sinh vật: gà, mộc nhĩ, trùng roi xanh, cây táo, vi khuẩn lactic, cây lúa, ong mật, nấm rơm thuộc giới nào?

4 lines
46.

Sử dụng khóa lưỡng phân để phân loại sinh vật sau: cây hoa sen, cây lúa, cá chép, chim bồ câu

4 lines
47.

Viết tên chi và tên loài của các động vật trong bảng dưới đây.

4 lines
48.

Từ khiến thức đã học em hãy xây dựng được khóa lưỡng phân với đối tượng sinh vật: Cây bàng, cây phượng vĩ, cây xương rồng, cây lúa

4 lines