NEW
Font size
WorksheetsQuiz về tế bào nhân sơ
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Cho các phát biểu sau về đặc điểm của nhân sơ. Phát biểu nào sau đây Sai?
A. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (khoảng 1-5µm) nên tỉ lệ S/V lớn.
B. Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh chóng.
C. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
D. Tế bào chất có các bào quan có màng bao bọc.
Câu 2. Màng sinh chất của tế bào nhân sơ được cấu tạo từ
A. Peptidoglycan.
B. Phospholipid và protein.
C. Nucleic acid.
D. Protein
Câu 3. Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào sau đây?
A. Màng tế bào, tế bào chất và nhân.
B. Màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
C. Màng tế bào, tế bào chất hệ thống nội màng và vùng nhân.
D. Màng tế bào, tế bào chất, các bào quan có màng và vùng nhân.
Câu 4. Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. carbohydrate.
Câu 5. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng?
A. Trao đổi chất với môi trường.
B. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
C. Bảo vệ và quy định hình dạng của tế bào.
D. Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá.
Câu 6. Vùng nhân tế bào vi khuẩn có chức năng?
A. Trao đổi chất với môi trường.
B. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
C. Bảo vệ và quy định hình dạng của tế bào.
D. Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá.
Câu 7. Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
A. Tế bào chất.
B. Nhân.
C. Thành tế bào.
D. Màng tế bào.
Câu 8. Ribosome có chức năng
A. bảo vệ cho tế bào.
B. tổng hợp năng lượng ATP.
C. tham gia vào quá trình phân bào.
D. tổng hợp protein.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là sai khi nói về tế bào nhân sơ?
A. Vùng nhân chưa có màng bao bọc.
B. Kích thước nhỏ.
C. Không có bào quan có màng.
D. Nhân được cấu tạo hoàn chỉnh.
Câu 10. Vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
A. chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.
B. không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.
C. chưa có màng bao bọc kh
Có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ mang lại ưu thế gì cho tế bào sinh vật nhân sơ?
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra nhanh.
Hạn chế sự xâm nhập của virus.
Sống được trong điều kiện bất lợi.
Dễ thích nghi với môi trường sống.
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực?
Động vật, thực vật, nấm.
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
Động vật, thực vật, virut.
Động vật, nấm, vi khuẩn.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường trong tế bào.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Sinh tổng hợp protein.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển nhất?
Tế bào bạch cầu.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Tế bào biểu bì.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ tim.
Tế bào xương.
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?
Giúp tế bào di chuyển.
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
Vận chuyển nội bào.
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động.
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể.
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid.
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân điều khiển mọi họat động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi polipeptide α và 2 chuỗi polipeptide β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là
ti thể.
bộ máy Golgi.
lưới nội chất hạt.
lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất trơn không có chức năng
tổng hợp bào quan peroxisome.
tổng hợp lipid, phân giải chất độc.
tổng hợp protein.
vận chuyển nội bào.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây chứa nhiều lysosome nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào cơ.
Testosteron là hormone sinh dục nam có bản chất là lipid. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipid để phục vụ quá trình tạo hormone này là?
Lưới nội chất hạt
Ribosome
Lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai?
Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ...
Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép.
Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.
Cholesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào hoạt động.
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ?
"Dấu chuẩn" là glycoprotein.
Các protein thụ thể.
Mô hình khảm động.
Roi và lông tiêm trên màng.
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài.
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Một số tế bào thần kinh, tế bào cơ trưởng thành không có khả năng phân chia là do không có bào quan nào sau đây?
Trung thể.
Không bào.
Peroxisome.
Lysosome.
Aquaporin là
kênh protein đặc biệt chỉ cho các phân tử có kích thước lớn đi qua.
kênh protein đặc biệt chỉ cho các phân tử nước đi qua.
lớp kép phospholipid chỉ cho các chất tan trong lipid đi qua.
kênh protein đặc biệt chỉ cho các chất phân cực đi qua.
Kiểu vận chuyển nào dưới đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Xuất bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ
trong tế bào ra ngoài mà không cần tiêu tốn năng lượng.
nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
ngoài vào trong tế bào bằng phương thức khuếch tán.
trong ra ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.
Trao đổi chất ở tế bào là
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên ngoài tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với tế bào
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là
đồng hóa và dị hóa.
xuất bào và nhập bào.
tích lũy và giải phóng.
chủ động và thụ động.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt.
các lỗ trên màng.
lớp kép phospholipid.
kênh protein xuyên màng.
Chất nào có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất?
O2, CO2.
Ca2+.
K+.
H2O.
Nhập bào bao gồm 2 loại là:
Ẩm bào - ăn các chất có kích thước lớn, thực bào - ăn các giọt dịch.
Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các chất có kích thước lớn.
Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các phân tử khí.
Ẩm bào - ăn các phân tử khí, thực bào - ăn các giọt dịch.
Khi cho tế bào hồng cầu vào 1 ống nghiệm có chứa chất tan, 1 thời gian thấy tế bào hồng cầu bị vỡ ra, hãy cho biết, nồng độ chất tan trong ống nghiệm đó thuộc loại môi trường nào?
Đẳng trương.
Ưu trương.
Nhược trương.
Bão hòa.
Hình thức vận chuyển nhập bào là sự vận chuyển các chất
vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
đi vào và đi ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.
Cần sự tham gia của protein vận chuyển (bơm protein).
Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào.
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.
