WorksheetsTầng mạng
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11100001, Vậy nó thuộc lớp nào:
Lớp B
Lớp C
Lớp D
Lớp B
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và đều dùng Subnet Mask là 255.255.255.0 thì cặp máy tính nào sau đây liên thông:
192.168.1.3 và 192.168.100.1
192.168.15.1 và 192.168.15.254
192.168.100.15 và 192.186.100.16
172.25.11.1 và 172.26.11.2
Cho địa chỉ 192.64.10.0/28. Hãy cho biết số lượng mạng con và số lượng máy trên mỗi mạng con:
6 mạng con, mỗi mạng còn có 30 máy
14 mạng con, mỗi mang con có 14 máy
16 mạng con, mỗi mạng con có 16 máy
8 mạng con, mỗi mạng con có 32 máy
Một mạng lớp B cần chia thành 3 mạng con sử dụng Subnet mask nào sau đây:
255.255.224.0
255.0.0.255
255.255.192.0
255.255.255.224
Cho kết xuất lệnh route print trên máy X như sau: Máy X có địa chỉ IP:
0.0.0.0
172 16.9.12
127.0.0.1
172.16.9.0
Các địa chỉ IP cùng mạng con với địa chỉ 131.107.2.56/28:
Τừ 131.107.2.48 đến 131.107.2.63
Từ 131.107.2.49 đến 131.107.2.63
Từ 131.107.2.48 đến 131.107.2.62
Từ 131.107.2.55 đến 131.107.2.126
Địa chỉ IP nào sau đây cùng địa chỉ mạng (Subnet) với địa chỉ IP 192.168.1.10/24:
192.168.10.1/24
192.168.1.256/24
192.168.11.12/24
192.168.1.33/24
Để biết một địa chỉ IP thuộc lớp địa chỉ nào, căn cứ vào:
Giá trị của octet (byte) đầu
Giao thức ARP
Số dấu chấm trong địa chỉ
Địa chỉ của DHCP
Một địa chỉ mạng lớp C được chia thành 5 mạng con (subnet). Mặt nạ mạng (subnet mask) cần dùng:
255.255.255.224
255.255.255.252
255.255.255.240
255.255.255.248
Trong địa chỉ IPv4, có 5 lớp tất cả: A, B, C, D, E. Lớp C là lớp có dây địa chỉ:
224.0.0.0 tới 239.255.255.255
192.0.0.0 tới 223.255.255.255
128.0.0.0 tới 191.255.255.255
240.0.0.0 tới 255.255.255.255
Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ:
230.20.30.40
192.168.1.2
255.255.255.255
Tất cả các câu trên
Cho địa chỉ IP: 192.168.5.39/28. Cho biết địa chỉ mạng của địa chỉ IP này:
192.168.5.39
192.168.5.32
192.168.5.0
Tất cả đều sai
IPv4 có bao nhiêu địa chỉ IP:
2 ^ 12
2 ^ 22
2 ^ 32
2 ^ 42
IPv4, lớp B có số NetIDs/HostIDs sử dụng tương ứng là:
(2 ^ 11) / (2 ^ 21) - 2
(2 ^ 14) / (2 ^ 16) - 2
(2 ^ 12) / (2 ^ 19) - 2
(2 ^ 10) / (2 ^ 22) - 2
Giao thức OSPF sử dụng thuật toán tìm đường đi nào:
Flooding
Distance vector routing
Link state
Bellman-Ford
Giao thức RIP sử dụng thuật toán tìm đường đi nào:
Flooding
Distance vector routing
Link state
Bellman-Ford
Thông điệp ICMP được đặt trong gói dữ liệu:
UDP
TCP
IP
Không xác định
Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ:
192.168.1.2
255.255.255.254
10.20.30.40
A và C đều đúng
Địa chỉ lớp nào cho phép mượn 15 bits để chia subnets:
Lớp A
Lớp B
Lớp C
Không câu nào đúng
Giao thức nào sau đây thuộc tầng mạng (Internet Layer) trong mô hình TCP/IP:
FTP
IP
ARP
Cả B và C đều đúng
Việt Nam được trung tâm thông tin Châu Á Thái bình dương APNIC phân địa chỉ IP thuộc lớp nào:
Lớp A
Lớp B
Lớp C
Lớp D
Địa chỉ IP 203.162.0.11 thuộc địa chỉ lớp nào:
Lớp A
Lớp B
Lớp C
Lớp D
Những thuật ngữ nào dùng để mô tả các đơn vị dữ liệu tại tầng mạng:
Datagram
Khung (Frame)
Gói tin (Packed).
Cả A và C đều đúng
Giao thức IP là giao thức:
Không liên kết
Hướng liên kết
Đòi hỏi độ tin cậy cao trong quá trình trao đổi thông tin
Yêu cầu kiểm soát luồng và kiểm soát lỗi
Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp A là:
Bit 1: 0, bit 2-8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1: 0, bit 2- 16: NetID, 17-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 16: NetID, 17-32: HostID
Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp B là:
Bit 1: 0, bit 2- 8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1: 0, bit 2- 16: NetID, 17-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 8: NetID, 9-32: HostID
Bit 1-2: 10, bit 3- 16: NetID. 17-32: HostID
Địa chỉ mạng NetID: 192.168.0.32/27 có đây địa chỉ máy HostIDs sử dụng tương ứng là:
Α. 192.168.0.33 => 192.168.0.63
B. 192.168.0.32 192.168.0.64
192.168.0.32 192.168.0.62
192.168.0.33 -> 192.168.0.62
Trong Header của IP Packet có chứa:
Địa chỉ nguồn
Địa chỉ đích
Không chứa địa chỉ nào cả
Cà địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
Giao thức nào được router hay máy tỉnh sử dụng để thông báo cho các máy tính khác về tình trạng lỗi
TCP
UDP
IP
ICMP
Dịch vụ mạng nào sau đây phải dựa trên ICMP:
DNS
Ping
SMTP
X Windows
Giải pháp nào sau đây có thể giải quyết tình trạng khan hiếm địa chỉ IP:
IPv6
Network Address Translation
Subnet mask
Tất cả các phương án trên
Giao thức RIP được triển khai tại:
Máy tính đầu cuối
Router
Hub
Switch
Giao thức nào trong số các giao thức sau thuộc tổng mạng:
TCP
Telnet
FTP
IP
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask lå 255.255.255.224 hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một máy tính trong mạng có địa chỉ là 192.168.1.1:
A. 192.168.1.31
B. 192.168.1.255
C. 192.168.1.15
D.192.168.1.96
Router hoạt động tại tầng nào trong mô hình OSI:
Network Layer
Data Link Layer
Transport Layer
Application Layer
Nếu 4 PCs kết nối với nhau thông qua HUB thì cần bao nhiều địa chỉ IP cho 5 trang thiếi bị mạng này:
1
3
C.4
D.2
Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì và trao đổi thông tin với nhau về hiện trạng kết nối của toàn bộ mạng trong một xí nghiệp hoặc một khuôn viên:
Bridge
Router
Repeater
Connector
Router là một thiết bị dùng để:
Cả 3 đều đúng
Lọc các gói tin dư thừa
Mở rộng một hệ thống mạng
Định tuyến giữa các mang
Thiết bị Router cho phép:
Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
Kết nối nhiều máy tỉnh lại với nhau
Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại broadcast đi qua nó và giúp việc định tuyến cho các packet
Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không chia nhỏ Các Broadcast Domain
Tầng Network chịu trách nhiệm:
Dựa trên địa chỉ IP đích có trong packet mà quyết định chọn đường thích hợp cho packet
Quyết định đích đến của packet
Phát hiện packet bị mất và cho gửi lại packet mất
Chia nhỏ packet thành các frame
Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho một gói tin (chuyển gói tin sang một mạng kể khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tỉnh trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
Bridge
Router
Switch
Cả A, B và C
Địa chỉ nào thuộc về lớp A:
10001100 11001100 11111111 01011010
11001111 11110000 10101010 01010101
01111010 10100101 11000011 11100011
11011010 10101010 01010101 11110011
Nếu lấy một địa chỉ lớp B để chia subnet với netmask là 255.255.240.0 thì có bao nhiêu subnets có thể sử dụng được:
2
6
30
16
Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A:
172.29.14.10
10.1.1.1
140.8.8.8
203.5.6.7
Máy tính đóng vai trò Router có bao nhiêu địa chỉ IP:
1
2
3
4
Chức năng chính của router là:
Kết nối network với network
Chia nhỏ broadcast domain
A và B đều đúng
A và B đều sai
Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
Α. 203.29.100.100/255.255.255.240
Β. 203.29.100.110/255.255.255.240
C. 203.29.103.113/255.255.255.240
203.29.100.98/255.255.255.240
Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B:
Α. 149.255.255.255
B. 149.6.255.255
C. 149.6.7.255
Tất cả đều đúng
Địa chỉ IP 172.200.25.55/255.255.0.0
Thuộc lớp A
Thuộc lớp C
Là địa chỉ riêng
Là địa chỉ broadcast
Thuật toán chạy trên gateway router là:
Inter-routing
Intra-routing
Cả hai đều sai
Cả hai đều đúng
Chức năng chính của Router:
Đấy các gói tin từ kết nối vào đến kết nối ra
Thực hiện các giao thức giải thuật định tuyến
Cả hai chức năng A và B
Không thực hiện chức năng nào ở trên
Kết nối mạng có giá trị MTU là 1500 bytes. Kích thước gói dữ liệu lớn nhất có thể truyền qua kết nối này là:
A. 1400 bytes
C. 1500 bytes
B. 1480 bytes
1600 bytes
Có địa chỉ 200.23.16.0/23, giá trị 23 là:
Số bịt trong phần subnet của địa chỉ
Số bit trong phần hostID của địa chỉ
Số bít xác định lớp A, B, C, D, E
Không là giá trị nào trong các trường hợp trên
IPv6 có không gian địa chỉ là:
32 bit
64 bit
128 bit
256 bit
Gói tin IPv6 có bao nhiêu byte trong phần tiêu đề:
20 byte
30 byte
40 byte
50 byte
Đâu là biểu diễn của một địa chỉ IPv6:
1080:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A
1080:0000:0000:0008:0800:200C:417A
1080:0000:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A
1080::0008:0800:200C::417A
Đâu là biểu diễn dạng rút gọn của địa chỉ IPv6:
2001:0F68:0000:0000:0000:0000:1986:69AF
2001:F68:0:0:0:0:1986:69AF
Cả hai biểu diễn trên đều đúng
Cả hai biểu diễn trên đều sai
