wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀi 4, VĂN 9

Total questions: 59

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Thơ Son Tinh, Thủy Tinh của ai?

a)
Nguyễn Trãi
b)
Tố Hữu
c)
Xuân Diệu
d)

Nguyễn Nhược Pháp

2.

Theo nhà thơ, vì sao Thủy Tinh năm năm dâng nước bể đòi Mị Nương?

a)
  • A. Vì Thủy Tinh rất căm ghét Sơn Tinh.

b)
  • B. Vì Thủy Tinh là một người hiếu thắng, có lòng tự trọng cao.

c)
  • C. Vì Thủy Tinh thích giương oai.

d)
  • D. Vì Thủy Tinh là thần yêu nên khác thường.

3.

Những chi tiết miêu tả ngoại hình của Mị Nương giúp em hình dung thế nào về nhân vật này?

a)
  • A. Mị Nương là một người con gái xinh đẹp, đáng yêu.

b)
  • B. Mị Nương là một người con gái trưởng thành, chín chắn.

c)
  • C. Mị Nương là một người con gái sắc sảo, bản lĩnh.

d)
  • D. Mị Nương là một người con gái mạnh mẽ, khỏe khoắn.

4.

Hình ảnh vua Hùng trong hai câu thơ sau cho ta hình dung về nhân vật này?

Hùng Vương mơ vị tay bờ thành,

Trông bụi hồng tuôn xa, xa lắc,

Mắt nhòa, lệ ngọc ngấn đầm quanh…

a)
  • A. Gần gũi, đôn hậu, hết lòng yêu thương con gái như bao bậc làm cha làm mẹ khác.

b)
  • B. Lẫm liệt, oai phong, thể hiện được dáng dấp của một bậc đế vương.

c)
  • C. Yếu đuối, bao bọc Mị Nương.

d)
  • D. Lạnh lùng, cương quyết, sát phạt.

5.

Đâu là chi tiết miêu tả ngoại hình của Sơn Tinh?

a)
  • A. Trên mặt thành liễu rủ.

b)
  • B. Hớn hở thần trông, thoáng nụ cười.

c)
  • C. Co gân, nghiến răng.

d)
  • D. Mắt phượng, mày ngài.

6.

Nguyễn Nhược Pháp đã nhìn nhận trận chiến giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh ở góc độ nào sau đây?

a)
  • A. Xuất phát từ sự đố kị, hiếu thắng của Thủy Tinh.

b)
  • B. Ông chỉ đang bám sát diễn biến trong truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh.

c)
  • C. Là câu chuyện của tình yêu, của lòng ghen tuông.

d)
  • D. Góc độ hiện thực về thiên tai lũ lụt ở đất nước ta.

7.

Thủy Tinh xuất hiện trong hình ảnh như thế nào?

a)
  • A. Ngồi trên lưng bạch hổ.

b)
  • B. Ngồi trên lưng rồng vàng, khoác áo bào xanh da giời quang, theo sau là cua đỏ và tôm cá.

c)
  • C. Yến gấm tung dài dát ngọc trai.

d)
  • D. Theo sau năm chục con voi xám, khập khiễng bước đi trên đất lạ.

8.

Sơn Tinh mang đến những lễ vật nào để hỏi cưới Mị Nương?

a)
  • A. Tải bạc, kim cương, vàng lấp lánh.

b)
  • B. Áo bào hồng dát ngọc, kiệu bạc.

c)
  • C. Yên gấm tung dài, gấm điều, áo bào hồng dát vàng.

d)
  • D. Tải bạc, kim cương, vàng lấp lánh, sừng tê, ngà voi và sừng hươu.

9.

Đâu là chi tiết thể hiện cảm xúc của Mị Nương khi chứng kiến cuộc chiến khốc liệt giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

a)
  • A. Khép nép như cành hoa.

b)
  • B. Kinh hãi ngồi trong kiệu.

c)
  • C. Mồm kêu thất thanh.

d)
  • D. Kinh hãi ngồi trong kiệu, mắt kệ nhòa.

10.

Khi biết mình đến chậm hơn Sơn Tinh, Thủy Tinh đã làm gì?

a)
  • A. Cưỡi lưng rồng hung hăng, muốn cướp lại Mị Nương.

b)
  • B. Càng giương oai, niệm chú đất nẩy vù lên cao.

c)
  • C. Ghen tức, hoa tay thần vẫy hùm, voi, báo.

d)
  • D. Áo bào phất phơ nụ cười bay, chấp nhận ra về.

11.

Sau khi thua trong trận chiến với Sơn Tinh, Thủy Tinh có chấp nhận kết quả đó không?

a)
  • A. Thủy Tinh chấp nhận kết quả và không gây chiến nữa.

b)
  • B. Thủy Tinh không chấp nhận kết quả, năm năm dâng nước bể, đục núi hò reo đòi Mị Nương.

c)
  • C. Thủy Tinh chấp nhận kết quả, nhưng năm năm dâng nước để trả thù Sơn Tinh.

d)
  • D. Thủy Tinh không chịu thua nhưng cũng không gây chiến đòi Mị Nương nữa.

12.

Theo em, nhà thơ có đang quá ưu ái cho nhân vật Sơn Tinh hay không?

a)
  • A. Nhà thơ đang ưu ái cho nhân vật Sơn Tinh khi luôn dành chiến thắng trong mọi trận chiến.

b)
  • B. Nhà thơ đang ưu ái cho nhân vật Sơn Tinh vì luôn miêu tả khí thế hào hùng: giương oai, mặc áo bào với nụ cười chiến thắng. 

c)
  • C. Nhà thơ không hề ưu ái hơn cho Sơn Tinh, bởi khi miêu tả sự xuất hiện của Thủy Tinh cũng rất oai phong, lẫm liệt, và tác giả còn xây dựng hình tượng Thủy Tinh vì yêu mà sinh lòng ghen, càng làm cho hình tượng nhân vật thêm ấn tượng.

d)
  • D. Nhà thơ không hề ưu ái hơn cho Sơn Tinh, nhà thơ giữ nguyên như trong truyền thuyết.

13.

Tác giả đã khai thác những yếu tố nổi bật gì từ chất liệu văn học dân gian – truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh để đưa vào bài thơ?

a)
  • A. Cốt truyện xưa cũ nhưng chất liệu sáng tác hiện đại, mới mẻ.

b)
  • B. Nét đẹp của cảnh xưa và người, phảng phất đôi chút hiện đại, phá cách.

c)
  • C. Khai thác nét đẹp hoài cổ của cảnh, hiện đại hóa vẻ đẹp của người.

d)
  • D. Cốt truyện cùng với nét đẹp hoài cổ của cảnh xưa và người nhưng không xa vắng mà ở góc nhìn yêu đời, trong sáng của người bấy giờ.

14.

Đâu là nhận xét đúng nhất về giọng điệu của bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh?

a)
  • A. Giữ nguyên giọng điệu kể, đan xen sự hài hước, hóm hỉnh.

b)
  • B. Rất biến hóa, lúc kể, lúc cảm.

c)
  • C. Trang trọng mà cũng hài hước đấy, lôi cuốn một cách mê hoặc.

d)
  • D. Rất biến hóa trang trọng mà cũng hài hước đấy, lôi cuốn một cách mê hoặc.

15.

Từ bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh, em có nhận xét gì về thế giới thơ của Nguyễn Nhược Pháp?

a)
  • A. Thế giới của cổ tích, nhiều tưởng tượng, mơ mộng.

b)
  • B. Thế giới của đời thường, người thường, tính nhân bản chân thật nên hóa sâu sắc.

c)
  • C. Thế giới của hiện thực gai góc, khốc liệt, u ám.

d)
  • D. Thế giới của hiện thực tràn ngập màu sắc kì ảo, hoang đường.

16.

Theo em, vì sao nói cách dẫn lễ của Thủy Tinh trong bài thơ đã cho thấy trước sự thất bại trước Sơn Tinh?

a)
  • A. Vì trong truyền thuyết dân gian đã định sẵn kết cục như vậy.

b)
  • B. Vì Thủy Tinh dẫn lễ không long trọng và đầy đủ như Sơn Tinh.

c)
  • C. Vì cảnh dẫn lễ được miêu tả là “khập khiễng bò lê” và “tấp tểnh đi hai hàng”, không thể hiện sự oai phong, không có khí thế lấn át.

d)
  • D. Vì Sơn Tinh có khí thế lấn át hoàn toàn Thủy Tinh.

17.

Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh là gì?

a)
  • A. Bút pháp lãng mạn hóa.

b)
  • B. Bút pháp hiện thực.

c)
  • C. Yếu tố hoang đường, kì ảo.

d)
  • D. Yếu tố phóng đại, khoa trương.

18.

Từ văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh, em có nhận xét gì về phong cách thơ của nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp?

a)
  • A. Tập trung vào các nhân vật trong truyền thuyết, lịch sử.

b)
  • B. Có cái nhìn hiện đại, “non xanh” vào cuộc sống nên tạo được những vần thơ thơ mộng, hóm hỉnh.

c)
  • C. Có sự thâm trầm, sâu lắng đầy tính triết lý.

d)
  • D. Tập trung vào các nhân vật trong truyền thuyết, lịch sử, có cái nhìn hiện đại, “non xanh” vào cuộc sống nên tạo được những vần thơ thơ mộng, hóm hỉnh.

19.

Theo em, đâu là sáng tạo nổi bật của Nguyễn Nhược Pháp thể hiện được tinh thần của việc hiện đại hóa văn học buổi giao thời trong bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh so với truyền thuyết cùng tên?

a)
  • A. Miêu tả trận đánh căng thẳng giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh.

b)
  • B. Miêu tả ngoại hình của Sơn Tinh – Thủy Tinh.

c)
  • C. Miêu tả ngoại hình của Mị Nương.

d)
  • D. Miêu tả ngoại hình và đan xen được cảm xúc của Mị Nương cũng như nhìn nhận câu chuyện ở góc độ tình yêu, vì yêu mà Thủy Tinh dâng nước đòi Mị Nương.

20.

Từ văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh, em có nhận xét gì về vai trò, vị trí của văn học dân gian trong nền văn học Việt Nam thời kì đổi mới?

a)
  • A. Là nền tảng, là nguồn cảm hứng dồi dào, tiếp thêm chất liệu sáng tạo cho văn học viết thời kì đổi mới.

b)
  • B. Văn học dân gian biến mất khỏi văn đàn và được thay thế bằng văn học viết hiện đại trong thời kì đổi mới.

c)
  • C. Văn học dân gian có xuất hiện nhưng mờ nhạt trong nền văn học Việt Nam thời kì đổi mới.

d)
  • D. Có vị trí quan trọng trong văn đàn, lấn át văn học viết.

21.

Theo em, việc dùng góc nhìn hiện đại để viết lại những câu truyện cổ tích, truyền thuyết có tác dụng gì?

a)
  • A. Thể hiện sự thay thế dần của các thể loại văn học theo từng giai đoạn, thời kì.

b)
  • B. Thể hiện sự sáng tạo, đổi mới hoàn toàn của văn học Việt Nam.

c)
  • C. Chủ đề tư tưởng của truyện cổ cơ bản vẫn được giữ nguyên nhưng mục đích đã hướng tới những vấn đề lớn lao, sâu sắc của thời đại mới.

d)
  • D. Chủ đề tư tưởng của truyện cổ đã mang tính hiện đại hơn, sáng tạo hơn, không còn nhiều yếu tố kì ảo mà thay thế bằng chất hiện thực gai góc.

22.

Đâu là yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện DẾ CHỌI?

a)
  • Chi tiết con dế của Thành chọi đâu thắng đó.

b)
  • Chi tiết con trai Thành vớt từ giếng lên vẫn còn thoi thóp thở, nhưng thần thái ngây ngốc như người gỗ, ngủ mê mệt.

c)
  • Con dế chọi đấu thắng đó là do hồn con trai Thành đã hóa thân vào con dế chọi đó.

d)
  • Chi tiết bà đồng chỉ điểm nơi có dế cho nhà Thành.

23.

Vì sao nhà Thành lại cạn kiệt dần gia sản?

a)
  • A. Vì Thành là người ăn chơi sa đọa.

b)
  • B. Vì nếu không bắt được dế thì phảo phải tìm mua để dâng lên vua.

c)
  • C. Vì gia đình Thành làm ăn thua lỗ.

d)
  • D. Vì gia đình Thành bị quan trên ép giao nộp tài sản.

24.

Mở đầu Bi kịch lớn nhất của gia đình Thành gặp phải là gì?

a)
  • A. Thành không tìm được dế, bị ăn đánh một trăm trượng.

b)
  • B. Con trai bị rơi xuống giếng.

c)
  • C. Con dế cống nộp cho vua bị chết.

d)
  • D. Con trai thành bị rơi xuống giếng, suýt mất mạng, khi vớt lên thì ngây ngốc như người gỗ, còn con dế cống nộp cho vua thì đã mất.

25.

Vì sao Thành là lí dịch nhưng lại tự đi tìm bắt dế?

a)
  • A. Vì Thành hiền lành, chất phác, không dám nhiễu sách dân chúng.

b)
  • B. Vì không ai có thể giúp được Thành bắt dế cả.

c)
  • C. Vì Thành muốn toàn bộ công lao bắt dế thuộc về mình.

d)
  • D. Vì Thành không có quyền để ra lệnh cho người khác giúp mình.

26.

Đặc trưng nổi bật nào của thể truyền kì được thể hiện trong văn bản Dế chọi?

a)
  • A. Tính phê phán, đả kích.

b)
  • B. Yếu tố bi kịch.

c)
  • C. Yếu tố hoang đường, kì ảo.

d)
  • D. Yếu tố hài hước, châm biếm.

27.

Thành đã gặp chuyện gì khi không tìm được dế nộp cho quan trên?

a)
  • A. Bị cắt chức lí chính.

b)
  • B. Bị phạt một trăm lượng bạc.

c)
  • C. Bị đánh năm mươi trượng, máu me bê bết, ngay cả con sâu cũng không sao đi mà bắt nữa.

d)
  • D. Bị đánh trăm trượng, hai hông máu me bê bết, chỉ nghĩ đến việc tự tử.

28.

Bà đồng bói toán xuất hiện với vai trò gì?

a)
  • A. Là người tìm bắt dế cho Thành.

b)
  • B. Là người chỉ điểm cho gia đình Thành nơi có dế.

c)
  • C. Là người cứu Thành khỏi những trận đòn roi.

d)
  • D. Là người dự đoán trước tương lai của Thành.

29.

Con dế Thành bắt được có đặc điểm gì?

a)
  • A. Mình to đuôi dài, cổ xanh cánh vàng.

b)
  • B. Mình to đuôi dài, cổ vàng cánh xanh.

c)
  • C. Mình to duôi dành, cổ xanh cánh trắng.

d)
  • D. Mình to đuôi dài, cổ trắng cánh xanh.

30.

Vì sao con trai Thành lại rơi xuống giếng và suýt mất mạng?

a)
  • A. Vì con trai Thành trượt chân ngã.

b)
  • B. Vì con trai Thành làm chết con dế, bị mẹ quở, lo sợ bị Thành đánh mắng.

c)
  • C. Vì con trai Thành nhìn thấy con dế nên hoảng sợ, không may ngã xuống giếng.

d)
  • D. Vì con trai Thành bị người khác hãm hại, dẩy xuống giếng.

31.

Khi mang đi chọi, con dế của Thành đã tham gia chọi như thế nào?

a)
  • A. Chọi với đủ thứ dế đều thua.

b)
  • B. Chọi với đủ thứ dế đều thắng.

c)
  • C. Chọi với gà thì liền thua.

d)
  • D. Chọi với đủ thứ dế đều thắng, đem gà ra thử thì cắn chặt vào mào gà không buông.

32.

Đâu là điển cố trong văn bản Dế chọi?

a)
  • A. Ngọc báu liên thành.

b)
  • B. Phúc ấm.

c)
  • C. Trác dị.

d)
  • D. Giải xác thanh.

33.

Tính chất châm biếm, tố cáo mạnh mẽ nhất thể hiện qua chi tiết nào?

a)
  • A. Thành có được vinh hoa phú quý nhờ có con dế chọi độc đáo.

b)
  • B. Con dế chọi độc đáo là hóa thân của con trai Thành để gia đình anh có được vinh hiển, “vượt qua các bậc quyền quý”.

c)
  • C. Thành là lí chính mà phải tự đi bắt dế, không có quyền lực.

d)
  • D. Thành không buồn khi con ngây ngốc như người gỗ mà chỉ lo đến chuyện mất dế chọi.

34.

Sức lan tỏa, bao quát của tác phẩm thể hiện ở khía cạnh nào?

a)
  • A. Phản ánh bộ mặt xã hội cũ đen tối, bạo tàn.

b)
  • B. Bi kịch của gia đình Thành là bi kịch chung của ngàn vạn gia đình khác ở thời điểm đó.

c)
  • C. Tác phẩm gây được tiếng vang lớn nhất trong bộ Liêu trai chí dị.

d)
  • D. Nội dung tác phẩm khiến nhiều thế hệ người đọc vẫn còn ghi nhớ và để lại nhiều suy ngẫm.

35.

Hiện thực cay đắng cho số phận của người dân lao động nghèo là gì?

a)
  • A. Số phận người dân lao động nghèo bấp bênh, khó nhằn, phụ thuộc hoàn toàn vào giai cấp thống trị.

b)
  • B. Giai cấp thống trị lạm quyền, khiến người dân lâm vào ngàn vạn bi kịch đau thương.

c)
  • C. Mạng sống con người chỉ như cỏ rác, không bằng được một con dế nhỏ bé.

d)
  • D. Số phận, sự sống chết, nghèo hèn hay giàu sang của người dân thấp cổ bé họng hoàn toàn phụ thuộc vào niềm vui hay sự phật ý thất thường của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến.

36.

Theo em, đâu là nhận xét đúng nhất về đặc trưng của thể truyền kì trong văn bản Dế chọi?

a)
  • A. Kết cấu chặt chẽ, nhiều điển tích, điển cố.

b)
  • B. Diễn biến bất ngờ và thú vị.

c)
  • C. Li kì đầy chất quái dị hấp dẫn và giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo sâu sắc đã làm nên sức sống cho tác phẩm.

d)
  • D. Tạo nên nhiều tình huống may rủi, phúc họa đan cài nhau.

37.

Câu chuyện Dế chọi đã phản ánh điều gì về giai cấp thống trị?

a)
  • A. Giai cấp thống trị tàn ác, đày đọa nhân dân.

b)
  • B. Giai cấp thống trị ăn chơi, sa đọa, tàn ác, gây bao thảm cảnh cho dân chúng.

c)
  • C. Giai cấp thông trị liêm khiết, hết lòng vì dân.

d)
  • D. Giai cấp thống trị lười biếng, ham mê chọi dế, quên đi trách nhiệm của bản thân.

38.

Sự đối lập ở hình ảnh con dế chọi là gì?

a)
  • A. Con dế chọi là phương tiện vui chơi giải trí cho vua quan nơi cung cấm nhưng là yếu tố quyết định sống chết của người dân.

b)
  • B. Con dế chọi nhỏ bé là thứ đem đến vinh hoa phú quý cho người dân.

c)
  • C. Con dế chọi là thứ quyết định sống chết của người dân.

d)
  • D. Con dế chọi chỉ đơn thuần là phương tiện vui chơi giải trí của mọi người trong xã hội lúc bấy giờ.

39.

Chuyện lạ nhà thuyền chài của ai?

a)

Lê Thánh Tông

b)

Lê HIển Tông

c)

Lê Trang Tông

d)

Lê Trung Tông

40.

Kể từ khi có Ngọa Vân xuất hiện, gia đình thuyền chài mỗi lần buông lưới là được toàn cá ngon, chốc lát đã đầy nửa thuyền. Chiều đem về chợ bán, thường được giá đắt. Gia tư giàu có dần. Cứ như thế được bốn năm. Chi tiết này thể hiện điều gì?

a)
  • A. Đức hiếu kính với đấng sinh thành và vun vén cho gia đình nhà chồng của Ngọa Vân.

b)
  • B. Sự chăm chỉ, chịu khó của Ngọa Vân.

c)
  • C. Ngọa Vân đem đến may mắn cho gia đình nhà chồng.

d)
  • D. Trời thương gia đình nhà thuyền chài.

41.

Đâu không phải là chi tiết kì ảo trong văn bản Ngư gia chí dị?

a)
  • A. Có thứ quây lượn như rồng, cũng có thứ chạy bon bon như ngựa, có thứ như lũ trẻ đua bốn, cũng có thứ như đàn gà chọi nhau. Tuy mỗi vật chỉ nhỏ bằng đầu ngón tay, mà vảy, sùng, lông, cánh, tai, mắt, chân, tay, con nào rõ ra con ấy.

b)
  • B. Hai gã đi sau, đi trước, tựa người nhưng không phải người, vảy rồng mồm giải, mặt thú thân xà, nổi chìm lên xuống nhanh như mây bay.

c)
  • C. Đang khi lạy khẩn, nghe đồn nước biển dâng to. Chỗ nào cây nước đổ xuống là làng xóm sạch nhẵn. Mọi người cùng ra cổng xem, thấy sóng to cuồn cuộn tràn đến.

d)
  • D. Tức thì nàng hoá ra một con cá to, dài độ ngàn thước, mình lớn ước tới ba mươi quầng, nằm chắn chỗ ngọn nước tràn vào.

42.

Ngọa Vân là loại nhân vật nào trong truyện truyền kì?

a)
  • A. Ma.

b)
  • B. Người thường.

c)
  • C. Tiên nữ.

d)
  • D. Quỷ.

43.

Hành động hiện chân tướng là loài cá để cứu tính mạng gia đình nhà chồng thể hiện điều gì?

a)
  • A. Sự tài giỏi trong việc sử dụng phép biến hóa.

b)
  • B. Sự hi sinh của Ngọa Vân, nàng chấp nhận sự chia lìa với chồng, chấp nhận sự đau khổ, xót xa.

c)
  • C. Sự yếu đuối của người phàm trần.

d)
  • D. Sự dữ dội của thiên tai, bão lũ.

44.

Tiếng hát trong nước mắt của Ngọa Vân ẩn chứa điều gì?

a)
  • A. Tiếng hát của sự ai oán, khổ đau,

b)
  • B. Tiếng hát thể hiện sự tức giận, phẫn uất.

c)
  • C. Tiếng hát của sự hạnh phúc, vui mừng.

d)
  • D. Tiếng hát của tình yêu, tình thương, của đạo lí và đức hi sinh.

45.

Những câu thơ dưới đây là lời của ai?

Chồng đem tấm lưới chặn dòng sâu,

Vợ vác cần dài tới bế câu.

Gió sớm đi ra, chèo một mái,

Trăng đêm trở lại cá từng sâu.

a)
  • A. Lời của nhân vật Thúc Ngư.

b)
  • B. Lời của vợ chồng nhà thuyền chài.

c)
  • C. Lời của Ngoạ Vân.

d)
  • D. Lời của người kể chuyện.

46.

Khi mười lăm tuổi, người cha muốn Thúc Ngư làm gì?

a)
  • A. Bỏ nghiệp nhà đi học.

b)
  • B. Nối nghiệp cha, tiếp tục làm nghề đánh bắt cá.

c)
  • C. Vừa nối nghiệp nhà, vừa đi học.

d)
  • D. Đi ngao du sơn thủy, khám phá cuộc sống.

47.

Vì sao hàng ngày, cơm sáng xong, đợi cha mẹ đem lưới ra vực là Thúc Ngư vội vàng đi ngay?

a)
  • A. Vì chàng muốn trốn tránh việc phải đi học.

b)
  • B. Vì chàng ham chơi, thích khám phá những điều kì lạ.

c)
  • C. Vì chàng muốn tự đánh bắt cá ở một vùng khác.

d)
  • D. Vì chàng muốn tìm một người vợ để đỡ đần công việc, chung sức để kiếm được nhiều tiền hơn, phải đi lâu ngày, xét cho kĩ.

48.

Khi không tìm được đường về, vợ chồng nhà thuyền chài đã ghé vào một nhà để xin ngủ nhờ một đêm. Ở đó, họ đã gặp ai?

a)
  • A. Thúc Ngư.

b)
  • B. Một ông già dưới cằm có hai cái râu rất dài từ trong cửa bước ra.

c)
  • C. Một sinh vật giống như rồng.

d)
  • D. Một ông già dưới cằm có hai cái râu rất dài và nàng Ngọa Vân.

49.

Ngọa Vân được giới thiệu như thế nào?

a)
  • A. Là con thứ mười chín của ông già dưới cằm có hai cái râu rất dài.

b)
  • B. Là họ hàng xa của vợ chồng nhà thuyền chài.

c)
  • C. Là cô gái Thúc Ngư gặ ở bờ biển, có lời hẹn ước Chu Trần, còn ít tuổi.

d)
  • D. Là con thứ tám mươi chín của ông già dưới cằm có hai cái râu rất dài, tuổi vừa tròn đôi mươi.

50.

Phần bình luận của Sơn Nam Thúc đặt ở cuối truyện có tác dụng gì?

a)
  • A. Đảm bảo tính khách quan cho giọng điệu kể chuyện.

b)
  • B. Giúp giọng điệu kể thêm phong phú.

c)
  • C. Tạo sức lôi cuốn, sâu sắc cho truyện.

d)
  • D. Tăng dung lượng cho câu chuyện.

51.

Nhận xét về giọng điệu kể chuyện trong Thánh Tông di thảo?

a)
  • A. Trau chuốt, mĩ lệ, “dệt gấm, thêu hoa, biện luận hùng hồn”.

b)
  • B. Chan chứa tình cảm, đặc biệt là khi viết về tình yêu đôi lứa.

c)
  • C. Lời lẽ thanh cao, tôn quý, sâu sắc.

d)
  • D. Tràn đầy đau đớn, nghẹn ngào, phẫn uất, xót xa.

52.

Những đoạn thơ xuất hiện trong văn bản Ngư gia chí dị có ý nghĩa như thế nào?

a)
  • A. Tạo sự phong phú về mặt diễn đạt, thể hiện tài năng ở cả lĩnh vực văn xuôi và văn vần của tác giả.

b)
  • B. Giúp câu chuyện thêm dạt dào cảm xúc, tăng sự đồng cảm và khơi gợi nhiều tình cảm từ phía độc giả.

c)
  • C. Có tác dụng hiệu quả trong việc miêu tả, thể hiện tâm trạng nhân vật và đặc biệt là nói lên những điều không dễ nói một cách trực tiếp bởi đặc trưng “trữ tình” vốn có.

d)
  • D. Hỗ trợ đắc lực cho việc kể chuyện, thuật lại sự việc một cách ngắn gọn, súc tích hơn.

53.

Vì sao nói Thánh Tông di thảo là một bước tiến vượt bậc của tư duy văn học dân tộc?

a)
  • A. Cốt truyện không vay mượn, hoàn toàn do tác giả Việt Nam sáng tạo nên.

b)
  • B. Đan xen nhiều triết lý, học thuyết từ Nho – Phật - Đạo.

c)
  • C. Kết hợp giữa văn xuôi và văn vần, kết hợp giữa thực và ảo.

d)
  • D. Đưa văn xuối tự sự thoát dần khỏi ảnh hưởng của văn học dân gian và tính “văn – sử” bất phân, đề cao tính hư cấu và trí tưởng tượng của nhà văn.

54.

Việc xuất hiện đậm đặc các yếu tố kì ảo trong Ngư gia chí dị thể hiện điều gì?

a)
  • A. Phản ánh đời sống tâm linh kì diệu, bí ẩn của nhân dân.

b)
  • B. Khẳng định, đề cao tính hư cấu của văn học nghệ thuật và trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo của nhà văn.

c)
  • C. Thể hiện niềm tin của con người vào sự tồn tại của một thế giới siêu nhiên.

d)
  • D. Là sự tiếp nối từ thể loại văn học dân gian.

55.

Hành động “nhổ một ít nước bọt trắng trao cho Thúc Ngư”, hòa với nước mặn uống thì xuống nước không chìm, không bao giờ bị nạn chết đuối có ý nghĩa gì?

a)
  • A. Thể hiện năng lực làm phép mạnh mẽ của nàng.

b)
  • B. Thể hiện ân nghĩa sâu nặng của nàng, của người vợ hiền thảo, thủy chung.

c)
  • C. Thể hiện sự đoạn tuyệt, không bao giờ còn gặp lại nhau được nữa.

56.

Không gian truyền kì trong Ngư gia chí dị được thể hiện như thế nào?

a)
  • A. Thần linh có thể đi lại ở trần thế, có thể trò chuyện hoặc kết hôn cùng với con người.

b)
  • B. Con người có thể đi lại giữa thủy cung và trần thế.

c)
  • C. Con người có thể nhận năng lực đặc biệt từ thần linh.

d)
  • D. Thần linh khi đã ở lại trần thế sẽ không thể trở về cõi thần tiên.

57.

Nhận xét về cuộc đối thoại giữa cha và Thúc Ngư về chuyện học hành?

a)
  • A. Hai cha con mỗi người đều có ý kiến của riêng mình nhưng đều hợp lí.

b)
  • B. Lời người cha là hoàn toàn đúng bởi học là để “làm theo” thánh hiền.

c)
  • C. Lời đối đáp của người con hoàn toàn sai vì chỉ chú trọng vào vật chất trong khi học là để lấy kiến thức, để sáng tỏ mọi điều.

d)
  • D. Là bài học về sự liêm sỉ, về quan hệ giữa cống hiến, đóng góp và hưởng thụ, Mẩu đối thoại về hình thức là "ông chẳng bà chuộc" không hề ăn khớp nhau lại là cách để bật ra chất hài hước giễu sự học vẹt, học theo khuôn mẫu, học không đi đôi với hành…

58.

Sự hoàn thiện về mặt thể loại truyền kì nói riêng và văn xuôi tự sự nói chung được thể hiện như thế nào qua hai tác phẩm Thánh Tông di thảo Truyền kì mạn lục? 

a)
  • A. Sự phong phú, kì diệu không giới hạn của trí tưởng tượng khi vận dụng nhiều chi tiết kì ảo, hoang đường.

b)
  • B. Sử dụng, cải biên, đồng hóa chất liệu dân gian.

c)
  • C. Tách biệt giữa việc chép sử và kể chuyện sáng tạo.

d)
  • D. Xây dựng được một cốt truyện hoàn chỉnh, có sự tham gia tích cực của yếu tố kì ảo nhằm tạo nên tính ly kỳ, biến ảo hấp dẫn người đọc.

59.

Tác giả truyền kì đã đánh giá các vấn đề đạo đức trên quan điểm của học thuyết hay tôn giáo nào?

a)
  • A. Đạo giáo.

b)
  • B. Phật giáo.

c)
  • C. Nho giáo.

d)
  • D. Tín ngưỡng thờ Mẫu.