wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 - MÔN CÔNG NGHỆ 9

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai về đặc điểm của nghề nghiệp.

a)

Gắn bó lâu dài với mỗi người.

b)

Có sự biến đổi về số lượng nghề.

c)

Không có sự biến đổi về tính chất công việc.

d)

Phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.

2.

Người lao động trong ngành kỹ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu về phẩm chất nào dưới đây?

a)

Chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, trung thực.

b)

Làm việc thiếu trách nhiệm.

c)

Không tuân thủ đúng quy định.

d)

Làm việc mất an toàn lao động.

3.

Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của người lao động ảnh hưởng như thế nào đối với xã hội?

a)

Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và phát triển kinh tế.

b)

Chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân và gia đình.

c)

Giúp tạo ra nhiều công việc mới trong xã hội.

d)

Giảm năng suất lao động và hiệu quả việc làm.

4.

Tại sao việc lựa chọn đúng nghề nghiệp được coi là quan trọng đối với mỗi người?

a)

Chỉ để đảm bảo có nguồn thu nhập.

b)

Để có thêm thời gian cho bản thân.

c)

Để phát triển nghề nghiệp.

d)

Đảm bảo hạnh phúc và chất lượng cuộc sống.

5.

Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là

a)

cải thiện cuộc sống xã hội.

b)

chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.

c)

góp phần phát triển văn hóa.

d)

không có vai trò đặc biệt nào.

6.

Các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ liên quan trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm nào dưới đây?

a)

Quần áo.

b)

Đồ uống.

c)

Máy móc.

d)

Trái cây.

7.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "tư vấn, thiết kế và chỉ đạo thi công các công trình xây dựng; quản lí, vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng"?

a)

Thợ sửa chữa ô tô.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Thợ điện.

d)

Nhà tư vấn nông nghiệp.

8.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "thi công các công trình xây dựng; quản lí, vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng"?

a)

Thợ sửa chữa ô tô.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Thợ điện.

d)

Nhà tư vấn nông nghiệp.

9.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện, thiết bị điện, đồ dùng điện,…"?

a)

Thợ điện.

b)

Thợ hàn.

c)

Thợ sửa chữa ô tô.

d)

Kỹ sư xây dựng.

10.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "thiết kế, phát triển, thử nghiệm các chương trình và ứng dụng phần mềm"?

a)

Nhà báo.

b)

Kĩ thuật viên nông nghiệp.

c)

Nhà lập trình các ứng dụng.

d)

Nhà tư vấn lâm nghiệp.

11.

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?

a)

4.

b)

3.

c)

6.

d)

5.

12.

Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?

a)

5.

b)

4.

c)

6.

d)

3.

13.

Người có trình độ thạc sĩ có thể học tiếp lên trình độ

a)

tiến sĩ.

b)

đại học.

c)

trung cấp.

d)

cao đẳng.

14.

Người tốt nghiệp đại học có thể học tiếp lên trình độ

a)

trung học phổ thông.

b)

thạc sĩ, tiến sĩ.

c)

cao đẳng.

d)

trung cấp.

15.

Kỹ sư xây dựng là người trực tiếp quản lý các dự án liên quan đến xây dựng, đảm bảo chúng được triển khai theo đúng kế hoạch và tiến độ. Để trở thành một kỹ sư xây dựng em cần học tốt tổ hợp môn học nào dưới đây

a)

Toán, Hóa, Địa.

b)

Toán, Lý, Hóa.

c)

Văn, Sử, Địa.

d)

Toán, Sử, Vẽ.

16.

Mục đích chính của giáo dục thường xuyên là gì?

a)

Đào tạo trình độ đại học.

b)

Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

c)

Phát triển chương trình đào tạo nghề nghiệp.

d)

Tạo điều kiện cho mọi người học tập ở mọi lứa tuổi.

17.

Khi nào thì người học có thể chuyển đổi từ giáo dục thường xuyên sang các phương thức khác?

a)

Khi có nhu cầu và đáp ứng được các yêu cầu theo quy định.

b)

Chỉ khi tốt nghiệp đại học.

c)

Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

Khi đủ 18 tuổi.

18.

Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp?

a)

Sau khi hoàn thành trung học cơ sở.

b)

Sau khi tốt nghiệp đại học.

c)

Sau khi hoàn thành tiểu học.

d)

Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non.

19.

Phân luồng trong nhà trường nhằm mục đích gì?

a)

Hiểu về chương trình đào tạo sau đại học.

b)

Phát triển các kỹ năng phát triển bản thân.

c)

Phát triển các kỹ năng làm việc nhóm.

d)

Giúp học sinh có hiểu biết về bản thân và nghề nghiệp.

20.

Phát biểu nào dưới đây ĐÚNG về cung lao động và cầu lao động?

a)

Cung lao động và cầu lao động chỉ khác nhau về số lượng.

b)

Cung lao động là nhu cầu về sức lao động, cầu lao động là số lượng lao động.

c)

Cung lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.

d)

Cầu lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.

21.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Để tăng chi phí nguyên vật liệu.

b)

Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.

c)

Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.

d)

Để giảm năng suất, sản lượng.

22.

Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động?

a)

Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án.

b)

Kỹ sư cơ khí ô tô.

c)

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

Kỹ sư điện tử và viễn thông.

23.

Ngành nghề nào dưới đây sau khi tốt nghiệp có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước?

a)

Thợ sửa chữa xe có động cơ.

b)

Kỹ sư điện tử.

c)

Kỹ sư hóa học.

d)

Kỹ sư xây dựng.

24.

Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là

a)

hàng hóa tiêu dùng.

b)

hàng hóa dịch vụ.

c)

hàng hóa sức lao động.

d)

hàng hóa sản xuất.

25.

Người nào thuộc nguồn cung sức lao động trong thị trường lao động?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Tổ chức.

26.

Số lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể tuyển dụng được gọi là

a)

nguồn cung lao động.

b)

nhu cầu lao động.

c)

chuyển dịch cơ cấu.

d)

người lao động.

27.

Số lượng người trong độ tuổi lao động có thể và sẵn sàng tham gia lao động được gọi là

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

nhu cầu lao động.

d)

nguồn cung lao động.

28.

Người lao động trong thị trường lao động sẽ làm việc dưới sự điều hành của ai?

a)

Chính phủ.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Công đoàn.

d)

Hiệp hội doanh nghiệp.

29.

Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?

a)

Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

b)

Trường tiểu học.

c)

Trường trung học cơ sở.

d)

Trường trung học phổ thôn

30.

o có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?

a)

Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

b)

Trường tiểu học.

c)

Trường trung học cơ sở.

d)

Trường trung học phổ thông.

31.

Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây?

a)

Sở thích và môi trường làm việc.

b)

Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm.

c)

Công việc ổn định và lương cao.

d)

Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp.

32.

Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp.

b)

Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc.

c)

Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng.

d)

Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao.

33.

Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người Nghệ thuật?

a)

Thích sự chính xác, các hoạt động nghiên cứu.

b)

Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.

c)

Tự tin, thích hùng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.

d)

Thích các hoạt động cho phép dùng trí tưởng tượng, tự do, sáng tạo,…

34.

Những người quyết tâm chọn nghề nghiệp phù hợp với "rễ" sẽ thu được những gì?

a)

Có nhiều khả năng thu được những "quả ngọt" trong hoạt động nghề nghiệp.

b)

Cơ hội kiếm việc làm và môi trường làm việc không tốt.

c)

Không được nhiều người tôn trọng, lương thấp.

d)

Thiếu động lực và hứng thú làm việc.

35.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm

a)

sở thích.

b)

lương cao.

c)

công việc ổn định.

d)

cơ hội việc làm.

36.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm

a)

sở thích.

b)

lương cao.

c)

công việc ổn định.

d)

cơ hội việc làm.

37.

Nhu cầu quan trọng cần được thỏa mãn của mỗi người khi tham gia lao động nghề nghiệp được gọi là

a)

tính cách riêng của con người.

b)

sở thích riêng của mỗi người.

c)

giá trị nghề nghiệp.

d)

môi trường làm việc tốt.

38.

Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?

a)

3 nhóm.

b)

4 nhóm.

c)

5 nhóm.

d)

6 nhóm.

39.

Bạn A ưu thích quan sát, tìm tòi, khám phá, học hỏi, điều tra, phân tích, đánh giá hoặc giải quyết vấn đề,… Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn A?

a)

Nhạc sĩ.

b)

Nhà thiên văn học.

c)

Nhà văn.

d)

Nhà tâm lí học.

40.

Bạn N ưu thích các hoạt động liên quan đến giúp đỡ và hỗ trợ những người khác, dễ gần, thân thiện, hợp tác,… Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn N?

a)

Ca sĩ.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Bác sĩ.

d)

Nhà ngoại giao.

41.

Chọn phát biểu SAI về đánh giá bản thân?

a)

Đánh giá bản thân là xem xét năng lực của mình.

b)

Đánh giá bản thân là xem xét sở thích của mình.

c)

Đánh giá bản thân là xem xét một công việc ổn định.

d)

Đánh giá bản thân là xem xét định hướng và hoàn cảnh gia đình.

42.

Yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Bối cảnh gia đình.

b)

Cá tính của bản thân.

c)

Định hướng của nhà trường.

d)

Sự tác động của bạn bè.

43.

Yếu tố nào được xem xét là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Năng lực của bản thân.

b)

Bối cảnh gia đình.

c)

Định hướng của nhà trường.

d)

Nhu cầu xã hội.

44.

Yếu tố nào được xem xét là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Năng lực của bản thân.

b)

Bối cảnh gia đình.

c)

Định hướng của nhà trường.

d)

Nhu cầu xã hội.

45.

Bước nào là quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Bước ra quyết định.

b)

Bước tìm hiểu thị trường lao động.

c)

Bước đánh giá bản thân.

d)

Bước tìm hiểu thông tin các ngành nghề.

46.

Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc đối với nghề nghiệp đã lựa chọn?

a)

Cá tính của bản thân.

b)

Bối cảnh gia đình.

c)

Nhu cầu xã hội.

d)

Định hướng của nhà trường.

47.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Xã hội.

b)

Sở thích.

c)

Nhà trường.

d)

Gia trình.

48.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Năng lực.

b)

Sở thích.

c)

Cá tính.

d)

Bạn bè.

49.

Tại sao nhu cầu xã hội là một yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Vì nhu cầu lao động không liên quan đến sở thích, cá tính của cá nhân, ảnh hưởng gián tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

b)

Vì nhu cầu xã hội không thay đổi theo thời gian, ảnh hưởng gián tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

c)

Vì nhu cầu xã hội chỉ phản ánh thị trường lao động hiện tại và ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

d)

Vì nhu cầu xã hội luôn biến đổi không ngừng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

50.

Yếu tố nào dưới đây có thể được coi là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế?

a)

Gia đình.

b)

Sở thích cá nhân.

c)

Trình độ học vấn.

d)

Thị trường lao động.