wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hô hấp tế bào là quá trình

a)

A. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

B. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

C. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

D. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

2.

Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là

a)

A. ti thể.

b)

B. lục lạp.

c)

C. ribosome.

d)

D. nhân tế bào.

3.

Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản phẩm cuối cùng là

a)

A. carbon dioxide và nước.

b)

B. carbon dioxide và oxygen.

c)

C. oxygen và nitrogen.

d)

D. oxygen và nước.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

A. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng điện năng.

b)

B. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.

c)

C. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng quang năng.

d)

D. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng cơ năng.

5.

Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?

a)

A. Bụi.

b)

B. Vi khuẩn.

c)

C. Khói thuốc lá.

d)

D. Khí oxygen.

6.

Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?

a)

A. Biểu bì lá.

b)

B. Gân lá.

c)

C. Tế bào thịt lá.

d)

D. Trong khoang chứa khí.

7.

Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?

a)

A. Phế nang.

b)

B. Phế quản.

c)

C. Khí quản.

d)

D. Khoang mũi.

8.

Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là

a)

A. khí khổng

b)

B. lục lạp

c)

C. ti thể

d)

D. ribosome

9.

Trao đổi khí ở sinh vật là

a)

A. sự trao đổi các chất ở cơ thể với môi trường

b)

B. sự trao đổi với các chất ở môi trường với cơ thể

c)

C. sự trao đổi chất ở thể khí giữa cơ thể và môi trường

d)

D. sự trao đổi các chất ở rắn giữa cơ thể và môi trường

10.

Bề mặt trao đổi khí thường có xu hướng

a)

A. rộng và mỏng

b)

B. dài và hẹp

c)

C. mỏng và hẹp

d)

D. dài và mỏng

11.

Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?

a)

A. Hình yên ngựa.

b)

B. Hình lõm hai mặt.

c)

C. Hình hạt đậu.

d)

D. Có nhiều hình dạng.

12.

Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào tế bào?

a)

A. Khí nitrogen

b)

B. Khí carbon dioxide

c)

C. Khí oxygen

d)

D. Khí hydrogen

13.

Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu?

a)

A. Khí nitrogen

b)

B. Khí carbon dioxide

c)

C. Khí oxygen

d)

Khí hydrogen

14.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa là gì?

a)

A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.

b)

B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

c)

C. làm sạch môi trường.

d)

D. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.

15.

Trao đổi khí là gì?

a)

A. Sự trao đổi khí oxygen và khí carbon dioxide giữa cơ thể sinh vật và môi trường.

b)

B. Sự trao đổi khí oxygen và khí carbon dioxide giữa sinh vật này với sinh vật khác.

c)

C. Sự trao đổi khí hyrogen và khí carbon dioxide giữa cơ thể sinh vật và môi trường

d)

D. Sự trao đổi khí hyrogen và khí carbon dioxide giữa sinh vật này với sinh vật khác.

16.

Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào?

a)

A. Quang hợp và thoát hơi nước.

b)

B. Hô hấp.

c)

C. Thoát hơi nước.

d)

D. Quang hợp và hô hấp.

17.

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế nào?

a)

A. Khuếch tán.

b)

B. Bão hoà

c)

C. Thẩm thấu

d)

D. Thẩm tách

18.

Ở thực vật, sự trao đổi khí với môi trường bên ngoài được thực hiện chủ yếu qua

a)

A. Tế bào biểu mô ở lá cây

b)

B. Tế bào biểu bì của lá cây

c)

C. Tế bào khí khổng ở lá cây

d)

D. Tế bào mô mềm ở lá cây

19.

Ở thực vật, sự vận chuyển khí oxygen vào bên trong khoang chứa khí và vận chuyển khí carbon dioxide ra bên ngoài môi trường thông qua khí khổng sẽ diễn ra vào?

a)

A. ban ngày

b)

B. ban đêm

c)

C. ban ngày và ban đêm

d)

D. lúc khí khổng đóng hoàn toàn

20.

Trong các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm sinh vật nào tiến hành trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

a)

A. Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, động vật nguyên sinh

b)

B. Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, côn trùng, cá

c)

C. Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, bò sát, côn trùng

d)

D. Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, cá, chim, thú

21.

Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

a)

A. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải C02) dẫn đến trong phòng kín, O2 sẽ cạn kiệt trong khi CO2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

b)

A. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải C02) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

c)

C. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O2 và thải C02) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

d)

D. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O2 và thải C02) dẫn đến trong phòng kín, CO2 sẽ cạn kiệt trong khi O2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

22.

Khi bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian cá sẽ chết do

a)

A. da cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí

b)

B. mang cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí

c)

C. túi khí của cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí

d)

D. hệ thống ống khí của các bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khỉ

23.

Chức năng của khí khổng là

a)

A. trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.

b)

B. trao đổi khí oxygen với môi trường.

c)

C. thoát hơi nước ra môi trường.

d)

D. Cả ba chức năng trên.

24.

Trao đổi khí ở phổi là quá trình:

a)

A. Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu.

b)

B. Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

c)

C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phế nang và của CO2 từ không khí ở phế nang vào máu.

d)

D. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

25.

Cho các trường hợp sau:
(1) Một vận động viên đang thi đấu.
(2) Một nhân viên văn phòng đang làm việc.
(3) Một người đang ngủ.
Trình tự sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tốc độ hô hấp tế bào tăng dần là

a)

A. (1) -> (2) -> (3)

b)

B. (2) -> (3) -> (1)

c)

C. (3) -> (2) -> (1)

d)

D. (1) -> (3) -> (2)

26.

Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,… nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên vì

a)

A. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide tăng.

b)

B. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải carbon dioxide và hấp thụ oxygen tăng.

c)

C. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải nitrogen và hấp thụ oxygen tăng.

d)

D. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ nitrogen tăng.

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về biểu hiện trái ngược nhau giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào?

a)

A. Quá trình tổng hợp biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng.

b)

B. Quá trình tổng hợp biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.

c)

C. Quá trình tổng hợp biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng.

d)

D. Quá trình tổng hợp biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng. Quá trình phân giải biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng.

28.

Tại sao những loại hạt như thóc, ngô,… được đem phơi khô trước khi đem vào kho bảo quản?

a)

A. Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng oxygen có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

b)

B. Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng nước có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

c)

C. Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng carbon dioxide có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

d)

D. Vì khi phơi khô sẽ làm giảm nhiệt độ có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

29.

Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở

a)

A. Các tế bào biểu bì.

b)

B. Các tế bào nhu mô.

c)

C. Các tế bào lông hút.

d)

D. Các tế bào khí khổng.

30.

Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo

a)

A. Mạch khoáng.  

b)

 B. Mạch leo.

c)

C. Mạch gỗ.

d)

D. Mạch rây.  

31.

Mạch gỗ hay còn gọi là

a)

A. Dòng đi lên.  

b)

B. Dòng đi xuống.  

c)

C. Dòng vận chuyển nguyên liệu.

d)

D. Dòng vận chuyển sản phẩm.

32.

Nước và muối khoảng ở mạch gỗ được vận chuyển đến

a)
  • A. Thân và rễ cây.

b)
  • B. Thân và lá cây.

c)
  • C. Rễ và lá cây.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

33.

Mạch rây vận chuyển

a)
  • A. Chất hữu cơ.

b)
  • B. Chất vô cơ.

c)
  • C. Nước và muối khoáng.

d)
  • D. Dịch cây. 

34.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là

a)
  • A. Đi lên.

b)

B. Đi xuống.

c)
  • C. Ngẫu nhiên.

d)
  • D. Không xác định được.

35.

Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu

a)
  • A. Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.

b)
  • B. Trong phân bón.

c)
  • C. Được tổng hợp ở lá.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.  

36.

Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là

a)
  • A. Chu kì vận động của khí khổng

b)
  • B. Cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng.

c)
  • C. Cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.

d)
  • D. Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng.

37.

Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến

a)
  • A. Cả C và D đều sai.

b)
  • B. Cả C và D đều đúng.

c)
  • C. Nơi cần dùng.

d)
  • D. Nơi dự trữ.

38.

Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là

a)
  • A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.

b)

B. Góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây.

c)
  • C. Giúp khí CO2 đi vào trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.

  • D. Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

d)
  • D. Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

39.

Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

a)
  • A. Ánh sáng.

b)
  • A. Loại đất trồng

c)
  • C. Nhiệt độ.

d)
  • D. Độ ẩm đất và không khí.

40.

Cho hình ảnh sau:

Hình ảnh trên mô tả

a)

A. con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ.

b)

B. con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở thân.

c)

C. con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở lá.

d)

D. con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở quả.

41.

Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là

a)

A. nước và muối khoáng.

b)

B. các hormone được tổng hợp từ rễ.

c)

C. các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

d)

D. các vitamin được tổng hợp từ lá.

42.

Dòng đi xuống trong cây là

a)

A. dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

b)

B. dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

c)

C. dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

d)

D. dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

43.

Lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá chiếm khoảng

a)

A. 90%.

b)

B. 98%.

c)

C. 56%.

d)

D. 75%.

44.

Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

a)

A. lục lạp của lá.

b)

B. khí khổng của lá.

c)

C. mạch gỗ của thân.

d)

D. mạch gỗ của lá.

45.

Cho các vai trò sau:

(1) Tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí của thực vật

(2) Giúp lá cây không bị nóng dưới tác động của ánh mặt trời

(3) Tạo lực hút để vận chuyển nước và các chất từ rễ lên thân và lá trong mạch gỗ

(4) Tạo lực hút để vận chuyển các chất dinh dưỡng được tổng hợp từ lá đến các bộ phận khác của cây.

Số vai trò của quá trình thoát hơi nước của cây là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

46.

Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là

a)

A. kích thước của các tế bào hạt đậu.

b)

B. độ trương nước của tế bào hạt đậu.

c)

C. số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng.

d)

D. kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.

47.

Trước khi trồng cây, người ta cần phải cày, xới làm cho đất tơi, xốp nhằm

a)

A. tăng hàm lượng khí oxygen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

b)

B. tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúcđẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

c)

C. tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

d)

D. tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, giảm thiểu tối đa lượng phân bón cần sử dụng trong quá trình trồng cây.

48.

Bón quá nhiều phân sẽ khiến cây bị héo và chết do

a)

A. rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng hô hấp.

b)

B. rễ cây không hút được nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

c)

C. rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng quang hợp.

d)

D. rễ cây hút quá nhiều nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

49.

Trong các phát biểu sau:

(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.

(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.

(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.

(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4

50.

Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?

a)

A. Các ion khoáng hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

b)

B. Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

c)

C. Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

d)

D. Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

51.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

b)

B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

c)

C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

d)

D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

52.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

A. Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.

b)

B. Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng.

c)

C. Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng.

d)

D. Tất cả các phương án trên.

53.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng?

a)

A. Vì cây trồng hút nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.

b)

B. Vì khi trời nóng cây thoát hơi nước nhiều.

c)

C. Vì cây cần nhiều nước hơn để hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

D. Vì cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật?

a)

A. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước yếu, quá trình hút nước và muối khoáng cảu cây tăng lên.

b)

B.

c)

C. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối khoáng cảu cây tăng lên.

d)

D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước yếu, quá trình hút nước và muối khoáng của cây giảm xuống.

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?

a)

A. Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

b)

B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

C. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.

d)

D. Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.