NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế Đông Nam Á
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Cơ cấu kinh tế ở các nước Ðông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Ðông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Ðông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông - lâm - ngư giảm, do tác động chủ yếu của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
hiện đại hóa nông nghiệp.
toàn cầu hóa kinh tế.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Ðông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Nền nông nghiệp Ðông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Ðông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Nhiều nước Ðông Nam Á có trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp do
quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi.
nhu cầu xuất khẩu.
nhu cầu nguyên liệu.
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Ðông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận x
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Ðông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Ðông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Ðông Nam Á?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng.
Các nước đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Nước có sản lượng lúa đứng đầu Ðông Nam Á là
Việt Nam.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Lúa nước được trồng nhiều ở
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Ðông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiê
Các nước ở Ðông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Các nước ở Ðông Nam Á trồng nhiều cao su là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia.
Nước ở Ðông Nam Á đứng đầu về trồng cây hồ tiêu là
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các nước ở Ðông Nam Á trồng nhiều dừa là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Các nước ở Ðông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Ðông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi ở Ðông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Ðông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu do có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm.
thị trường ngoài nước mở rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Ðông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Tuy ở trong khu vực khí hậu nhiệt đới và xích đạo, nhưng ở Ðông Nam Á vẫn có nông sản cận nhiệt đới là do có
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao khí hậu mát mẻ.
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Chăn nuôi gia súc ở Ðông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do
truyền thống sản xuất lương thực cho số dân số lớn.
nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
lao động nông nghiệp hầu hết dành cho trồng trọt.
cơ sở vật chất kĩ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Trâu được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Nhiều nước ở Ðông Nam Á nuôi nhiều trâu trước đây chủ yếu là để
phục vụ trồng lúa nước.
lấy thịt cho người dân.
lấy sữa cho người dân.
chế biến thực phẩm.
Bò được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Lợn được nuôi nhiều ở
Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước không phải là nơi nuôi nhiều
lợn.
trâu.
bò.
dê.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Ðông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Ðông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước ở Ðông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Nhiều nước ở Ðông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư lên cao.
Ðiều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Ðông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Ðông Nam Á là có nhiều
sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Ðông Nam Á là có nhiều
bãi triều, đầm phá.
đầm phá, cửa sông,
cửa sông; vũng, vịnh.
vũng, vịnh; bãi triều.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Ðông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vũng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Ðứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Ðông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Nhiều nước ở Ðông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu nhằm
tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa.
tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.
tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo.
Ðánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Ðông Nam Á hiện nay, chủ yếu nhất là do
ngư dân có nhiều kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ mở rộng.
vùng biển có nhiều ngư trường, ngư dân nhiều kinh nghiệm.
thị trường tiêu thụ được mở rộng; tàu thuyền, ngư cụ nhiều.
tàu thuyền, ngư cụ hiện đại hơn; thị trường tiêu thụ mở rộng.
Nhiều nước Ðông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu là nhờ vào
lao động có nhiều kinh nghiệm.
vùng biển rộng có nhiều tôm, cá.
tàu thuyền, ngư cụ được hiện đại.
có nhiều đảo và quần đảo xa bờ.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Ðông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Ðông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt trong năm ở vùng biển phía bắc Biển Ðông là
động đất.
sóng thần.
gió bão.
gió mùa.
Ðánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Ðông Nam Á, vì
các nước này có vùng biển rộng; giàu tôm, cá.
dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.
các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.
Hướng phát triển của công nghiệp Ðông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
Một số ngành công nghiệp đã trở thành thế mạnh của các nước Ðông Nam Á là
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, máy kéo, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử, đóng tàu.
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến thực phẩm.
Một số sản phẩm công nghiệp của các nước Ðông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Sản xuất và lắp ráp ô tô trở thành thế mạnh của các nước
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây.
Hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh ở các nước nào sau đây ở Ðông Nam Á?
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
Sản phẩm của những ngành công nghiệp nào sau đây ở các nước Ðông Nam Á được xuất khẩu nhiều?
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim đen.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim màu.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp của các nước Ðông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối mạnh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Ðông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng nhiều phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người còn thấp.
Công nghiệp chế biến chưa sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Ðông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của việc
chất lượng cuộc sống người dân chưa cao.
công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước Ðông Nam Á phát triển mạnh công nghiệp năng lượng là có
than đá, dầu khí, năng lượng mặt trời.
dầu khí, bôxit, năng lượng mặt trời.
bôxít, quặng sắt, năng lượng mặt trời.
năng lượng mặt trời, than đá, bôxit.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Ðông Nam Á hiện nay?
Hệ thống giao thông mở rộng và tăng thêm.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng được hiện đại.
Hệ thống viễn thông còn rất chậm phát triển.
Mục đích của phát triển dịch vụ ở các nước Ðông Nam Á không phải là
phục vụ sản xuất.
phục vụ đời sống.
hấp dẫn đầu tư.
thu hút nhập cư.
Hầu hết các nước Ðông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển, do
có vị trí giáp biển.
phát triên nội thưomg.
vận tải đường bộ yếu.
có nhiều vũng, vịnh.
Ngành dịch vụ mới ra đời trong thời gian gần đây ở nhiều nước Ðông Nam Á là
bưu chính.
viễn thông.
ngân hàng.
tài chính.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Ðông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra được quanh năm là nhờ
nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa hoạt động trong năm.
lượng mưa lớn vào mùa hạ.
địa hình bờ biển rất đa dạng.
