wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HVTC 1

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:

a)

Tính phân biệt

b)

Tính nhất quán

c)

Tính chủ động

d)

Tính kiên định

2.

Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ

a)

Những công việc không mang tính thách thức trí tuệ

b)

Khen thưởng công bằng

c)

Điều kiện làm việc thuận lợi

d)

Đồng nghiệp ủng hộ

e)

Sự phù hợp giữa tính cách với công việc

3.

Để xác định hàng vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ

a)

Tính phân biệt

b)

Nhận thức

c)

Tính kiên định

d)

Tính đồng nhất

4.

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác

a)

Tác động hào quang

b)

Sai lệch quy kết cơ bản

c)

Rập khuân

d)

Phép chiếu

5.

Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:

a)

Quy trì sự sống còn của nhóm

b)

Giảm thiểu sự xung đột trong nhóm

c)

Tăng khả năng dự đoán hành vi của các thành viên trong nhóm

d)

Giảm những quan hệ rắc rối giữa các thành viên trong nhóm

e)

Giúp phân biệt các nhóm khác nhau

6.

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ

a)

Năng suất làm việc

b)

Hài lòng với công việc

c)

Gắn bó với công việc

d)

Cam kết với tổ chức

7.

Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ

a)

Khen thưởng công bằng

b)

Công việc không có tính thách thức

c)

Ủng hộ của đồng nghiệp

d)

Điều kiện làm việc thuận lợi

8.

Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

9.

Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau

a)

Nhu cầu không được thỏa mã → nỗ lực → áp lực → tìm kiếm hành vi → nhu cầu thỏa mãn → Giảm áp lực

b)

Nhu cầu không được thỏa mã → áp lực → tìm kiếm hành vi → nỗ lực → nhu cầu thỏa mãn → giảm áp lực

c)

Nhu cầu không được thỏa mã → áp lực → nỗ lực → tìm kiếm hành vi → nhu cầu thỏa mãn → giảm áp lực

d)

Nhu cầu không được thỏa mã → áp lực → nỗ lực → tìm kiếm hành vi → giảm áp lực → nhu cầu thỏa mãn

10.

Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?

a)

Các điều kiện bên ngoài

b)

Nguồn lực các thành viên trong nhóm

c)

Cấu trúc nhóm

d)

Nhiệm vụ cá nhân được giao

11.

Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:

a)

Chiến lược của tổ chức

b)

Bộ máy tổ chức

c)

Văn hóa tổ chức

d)

Đặc tính cá nhân trong nhóm

12.

Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân

a)

Tài năng chuyên môn

b)

Sự thân thiện

c)

Sức hấp dẫn, lôi cuốn

d)

Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định

13.

Theo lý thuyết Mc Clelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Theo lý thuyết Mc Clelland về nhu cầu, các nhu cầu mà Mc Clelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ

a)

Nhu cầu thành tích

b)

Nhu cầu quyền lực

c)

Nhu cầu xã hội

d)

Nhu cầu liên minh

15.

Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm

a)

Giới tính, tính cách của các thành viên trong nhóm

b)

Nguồn lực của tổ chức

c)

Khả năng quan điểm của các cá nhân

d)

Chủng tộc và văn hóa mỗi thành viên trong nhóm

16.

Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm.

a)

Vị trí

b)

Thăng tiến

c)

Vai trò

d)

Địa vị

17.

Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:

a)

Quan hệ giữa cố gắng – Kết quả thực hiện công việc

b)

Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc – Khen thưởng

c)

Quan hệ giữa khen thưởng – mục tiêu cá nhân

d)

Quan hệ giữa cố gắng – mục tiêu cá nhân

18.

Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên

a)

Tỷ lệ chi phí và lợi ích

b)

Tỷ lệ giữa thành quả và công sức

c)

Sự đánh đổi giữa hiệu quả và hiệu suất

d)

Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng

19.

Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy

a)

Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc

b)

Mối quan hệ giữa khen thưởng của tổ chức và mục tiêu cá nhân

c)

Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng của tổ chức

d)

Mối quan hệ giữa nỗ lực và khen thưởng của tổ chức

20.

Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?

a)

Tính cụ thể

b)

Hiệu suất thấp

c)

Sự phản hồi

d)

Tính thách thức

21.

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc

a)

Mâu thuẫn trong tổ chức thấp

b)

Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc

c)

Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao

d)

Mức độ rủi ro thấp

22.

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng

a)

Nâng cao chất lượng các quyết định

b)

Kích thích sự sáng tạo và đổi mới

c)

Khuyến khích sự quan tâm

d)

Hạn chế tự đánh giá và thích ứng

23.

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng

a)

Theo đuổi lợi ích cá nhân, hi sinh lợi ích tập thể

b)

Tổn hại sức khỏe và tâm lý căng thẳng

c)

Tốn ít thời gian

d)

Không hoàn thành nhiệm vụ

24.

Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ

a)

Truyền đạt

b)

Cấu trúc tổ chức

c)

Sự khác biệt cá nhân

d)

Mục tiêu tương đồng

25.

Kết cục xung đột trong nhóm là

a)

Giảm sự độc đoán trong lãnh đạo

b)

Sự trung thành tăng lên

c)

Sự vững chắc nhóm giảm

d)

Nhận thức bị bóp méo

26.

Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm

a)

Cạnh tranh

b)

Hợp tác

c)

Thỏa hiệp

d)

Đối đầu

27.

Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ

a)

Nội dung của thông điệp.

b)

Kênh truyền thông.

c)

Giải mã và phản hồi.

d)

Các tác nhân gây nhiễm mà ta tạm dịch là “tiếng ồn” liên quan đến cơ cấu tổ chức, xã hội và tâm lý học.

28.

Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp...để giải quyết xung đột

a)

Cạnh tranh.

b)

Hợp tác.

c)

Lẩn tránh.

d)

Thỏa hiệp.

29.

Khi hậu quả giải quyết vấn đề lớn hơn lợi ích đem lại thì nên áp dụng phương pháp...để giải quyết xung đột?

a)

Cạnh tranh

b)

Hợp tác

c)

Lẩn tránh

d)

Nhượng bộ

30.

Khi cần tìm giải pháp phù hợp cho cả hai bên thì nên áp dụng phương pháp...để giải quyết xung đột?

a)

Thỏa hiệp

b)

Hợp tác

c)

Lẩn tránh

d)

Nhượng bộ

31.

Tiến trình xảy ra mâu thuẫn gồm có...giai đoạn

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

32.

Giải quyết xung đột dẫn đến kết quả thắng – thắng là cách giải quyết

a)

Né tránh

b)

Giúp đỡ

c)

Hợp tác

d)

Cạnh tranh

33.

Trong các phương án sau, đâu không là lý do tồn tịa của các nhóm trong tổ chức

a)

Cùng hoàn thành những mục tiêu do tổ chức đặt ra

b)

Đưa ra các quyết định nhanh hơn cho nhóm

c)

Phát triển các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn

d)

Tạo ra một lực lượng lao động khí thế hơn so với làm việc đơn lẻ

34.

Có bao nhiêu đặc tính hình thành văn hóa tổ chức?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

6

35.

Mức độ mà người lao động được khuyến khích tích cực đổi mới và dám chấp nhận rủi ro do sự đổi mới gây ra là?

a)

Sự định hướng kết quả sản xuất.

b)

Hướng tới con người.

c)

Sự cạnh tranh.

d)

Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro.

36.

............ là mức độ mà lãnh đạo xem xét các quyết định của mình tác động đến kết quả làm việc của những người lao động trong tổ chức?

a)

Sự cạnh tranh.

b)

Hướng tới làm việc nhóm

c)

Hướng tới con người.

d)

Chú ý tới các khía cạnh chi tiết.

37.

Sự ổn định là mức độ các hoạt động của tổ chức nhấn mạnh tới việc?

a)

Duy trì nguyên trạng.

b)

Sự tăng trưởng.

c)

Sự thay đổi.

d)

Sự phát triển.

38.

Mỗi một đặc tính hình thành văn hóa tổ chức tồn tại trong sự biến thiên?

a)

Từ trái sang phải.

b)

Từ thấp đến cao.

c)

Từ phải sang trái.

d)

Từ cao đến thấp.

39.

Chú ý tới các khía cạnh chi tiết là mức độ các nhà quản lý mong muốn những người lao động thực hiện công việc chính xác, thể hiện rõ khả năng phân tích, và chú ý tới các chi tiết lớn trong khi thực hiện công việc là:

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đâu không là đặc tính hình thành văn hóa tổ chức?

a)

Sự cạnh tranh.

b)

Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro.

c)

Khả năng, động lực, tinh thần tự giác của các nhân viên dưới quyền

d)

Hướng tới con người.

41.

Các đặc tính hình thành văn hóa tổ chức có thể kết hợp với nhau theo những cách ............... hình thành nên nhiều loại hình tổ chức ...............

a)

giống nhau – giống nhau.

b)

giống nhau – khác nhau.

c)

khác nhau – giống nhau.

d)

khác nhau – khác nhau.

42.

Việc đánh giá tổ chức dựa trên các đặc tính hình thành văn hóa tổ chức sẽ trở thành cơ sở để cảm nhận được?

a)

Sự hiểu biết chung của các thành viên về tổ chức của họ.

b)

Cách thực hiện các hoạt động trong tổ chức.

c)

Cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

43.

Văn hóa của Samsung là “dám nghĩ, dám làm và chấp nhận cả sự hoang tưởng”, bởi vì phó chủ tịch Samsung cho rằng điều cốt lõi của một công ty điện tử là công nghệ, một công ty sẽ không thể tồn tại nếu không có khả năng phát triển sản phẩm một cách độc lập. Như vậy, đặc tính nào đã góp phần tạo ra văn hóa cho công ty Samsung?

a)

Định hướng con người.

b)

Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro.

c)

Sự định hướng kết quả sản xuất.

d)

Sự cạnh tranh.

44.

Hướng tới làm việc nhóm là mức độ nhân viên tỏ ra hiếu thắng và cạnh tranh với nhau hơn là tự bằng lòng và dễ dãi?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Sự định hướng ………… sản xuất là mức độ mà người quản lý chú ý nhiều tới ………… thực hiện công việc hơn là chú ý tới quá trình thực hiện và phương pháp được áp dụng để đạt được ………… đó.

a)

kết quả – kết quả – kết quả.

b)

năng suất – năng suất – năng suất.

c)

năng suất – năng suất – kết quả

d)

Không đáp án nào đúng.

46.

Google đã quá nổi tiếng về việc quan tâm đến trải nghiệm của nhân viên bằng cách đảm bảo rằng nơi làm việc phù hợp với nhu cầu của họ. Ngoài việc chuẩn bị thức ăn miễn phí, dịch vụ mát-xa và cầu tuột lắp đặt ngay tại sảnh, Google cũng hiểu rằng nhân viên cần được chăm sóc ở mọi khía cạnh để đạt được hiệu suất cao nhất. Gần đây, gã khổng lồ này còn đưa ra quyền lợi mới gây chú ý rất lớn. Nếu nhân viên Google qua đời khi đang làm việc cho hãng, người thân của họ sẽ được nhận một nửa số lương hàng năm trong 10 năm tới, bất kể họ đã làm lâu hay chưa. Hãy cho biết đặc tính nào đã góp phần hình thành nên văn hóa tổ chức của Google?

a)

Sự cạnh tranh.

b)

Hướng tới con người.

c)

Sự định hướng kết quả sản xuất.

d)

Sự ổn định.

47.

Shopee đưa ra 5 giá trị cốt lõi áp dụng trong công việc lẫn sinh hoạt hàng ngày. Giá trị nào được đặc tính “Chú ý tới các khía cạnh chi tiết” thể hiện?

a)

WE STAY HUMBLE: tin rằng mình luôn là kẻ yếu và tìm cách học hỏi từ thị trường và các đối thủ cạnh tranh.

b)

WE ADAPT: Chấp nhận những thay đổi không lường trước và cùng cố gắng đạt được mục tiêu đã đặt ra.

c)

WE SERVE: Khách hàng luôn đúng.

d)

Không đáp án nào đúng.

48.

George Eastman – nhà sáng lập Kodak – phát minh ra cuộn phim, thay thế cho phim tấm. Ông cho ra đời chiếc máy ảnh Kodak đầu tiên năm 1888, đưa nhiếp ảnh đến với nhiều người hơn mà không cần đến máy móc, kỹ thuật cao siêu. Kế hoạch của Kodak là bán máy ảnh phim giá thấp rồi bán các phụ kiện như phim chụp, giấy in… với giá cao. Nhờ kế hoạch này, Kodak thu về doanh thu khổng lồ và trở thành cỗ máy in tiền đích thực. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của công nghệ, mọi người bắt đầu giảm dần sử dụng phim và giấy in, đặc biệt khi máy ảnh kỹ thuật số được phát minh năm 1975. Kodak chối bỏ năng lực của máy ảnh kỹ thuật số và từ chối thay đổi. Điều tréo ngoe là người phát minh ra máy ảnh kỹ thuật số - Steve Sasson – lại là kỹ sư điện tại Kodak. Khi Steve báo cáo với ông chủ của mình về công nghệ mới, câu trả lời của họ lại là: “Dễ thương đấy nhưng đừng nói cho ai cả”. Đó chính là khoảnh khắc Kodak tự bắn vào chân mình. Trong lúc này, ý tưởng máy ảnh kỹ thuật số lại được áp dụng tại một công ty Nhật Bản có tên Fujifilm. Rất nhanh sau đó, các hãng khác cũng học theo và sản xuất, kinh doanh máy ảnh kỹ thuật số, bỏ lại Kodak ở phía sau. Mọi người nhận ra nhiếp ảnh kỹ thuật số đi trước nhiếp ảnh phim truyền thống. Nó cũng rẻ hơn và chất lượng hình ảnh tốt hơn. Khi Kodak "tỉnh ngộ" và bắt đầu sản xuất máy ảnh kỹ thuật số, tất cả đã quá trễ. Hãy cho biết văn hóa tổ chức Kodak đang thiếu đi đặc tính nào?

a)

Sự cạnh tranh.

b)

Sự định hướng kết quả sản xuất.

c)

Sự ổn định.

d)

Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro.