wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương K11 - Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm (Trang 1–2)

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đọc thông tin sau và trả lời: Năm 1985, Việt Nam đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986–1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

2.

Đọc thông tin sau và trả lời: Năm 1985, Việt Nam đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TD ngày 13/9/1985. Sau đổi tiền, CPI năm 1986 tăng 114,7%, năm 1987: 323,1%, năm 1988: 393%. Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền có tác động nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên giá trị vốn có.

b)

Mất giá một cách nhanh chóng.

c)

Không bị ảnh hưởng gì.

d)

Bị khủng hoảng nghiêm trọng.

3.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là gì?

a)

Tỷ lệ thuận.

b)

Tỷ lệ nghịch.

c)

Cân bằng.

d)

Độc lập.

4.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực.

c)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

d)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

5.

Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong tình huống sau: Chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hoá ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hoá được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại. Đặc điểm văn hoá tiêu dùng nào phù hợp nhất với trường hợp này?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

6.

Trong trường hợp sau, Nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp: Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện thị trường lao động.

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

d)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/người lao động đang tạm thời ngừng việc.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

b)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

c)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

d)

Chi phí sản xuất tăng cao.

8.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Nguồn vốn đầu tư.

b)

Lực lượng lao động.

c)

Năng lực quản trị.

d)

Ý tưởng kinh doanh.

9.

Biết tin công ty đối thủ đang gây tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm trên thể hiện năng lực nào của chị M?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực thiết lập quan hệ.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

d)

Năng lực giao tiếp, hợp tác.

10.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng nào?

a)

Ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

b)

Ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

c)

Ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

d)

Ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

b)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

12.

Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

a)

Trật tự xã hội không ổn định.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.

c)

Hiện tượng bãi công tăng lên.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội.

13.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức gì?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

14.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

15.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Giảm mức cung tiền.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Tăng thuế.

16.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:

a)

Nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

b)

Cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

c)

Kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

d)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

17.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

18.

Thông tin: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H viết đơn xin nghỉ việc, nhận trợ cấp và mở cửa hàng tạp hóa; chị M nghỉ việc và được hưởng trợ cấp thất nghiệp; anh L nghỉ việc, nộp đơn vào công ty P và trong lúc chờ ký hợp đồng đi du lịch, tìm cơ hội kinh doanh; chị Q nghỉ việc tại công ty X, được công ty T nhận vào làm việc và tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M.

b)

Anh L và chị Q.

c)

Chị M và anh L.

d)

Chị Q và chị H.

19.

Dựa trên thông tin: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z tinh giảm bộ phận; chị H nghỉ việc, nhận trợ cấp và mở cửa hàng tạp hóa; chị M nghỉ việc và được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là:

a)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật.

b)

Do thiếu kĩ năng làm việc.

c)

Do không hài lòng với công việc hiện tại.

d)

Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.

20.

Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Thông tin: Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng; trước khi quyết định, chị thường tìm hiểu thông tin về giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác.

a)

Tính giá trị.

b)

Tính kế thừa.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?

a)

Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

b)

Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.

c)

Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

d)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.

b)

Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.

c)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

d)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

23.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

KPI.

b)

HDI.

c)

CPI.

d)

GDP.

24.

Thông tin: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn; chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tập vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm; bố anh là ông K đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm và tiếp tục làm việc đến khi về hưu khi doanh nghiệp tái cơ cấu; em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H, chị D.

b)

Ông K, chị H.

c)

Anh Y, chị H, ông D.

d)

Chị D, ông K, anh H.

25.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tỉnh nên khi về thành phố đang định cư. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

26.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực cá nhân.

b)

Năng lực thiết lập quan hệ.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

27.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

c)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

28.

Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là:

a)

Có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

c)

Hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mỹ.

d)

Có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

29.

Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi

a)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

b)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% < CPI < 10%).

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

30.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây? Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hóa tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

31.

Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

a)

Góp phần giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

b)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

d)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

33.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tinh yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng". Phát biểu: Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tinh yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng". Phát biểu: Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tinh yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng". Phát biểu: Cơ hội bên ngoài là nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tinh yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng". Phát biểu: Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp là do không hài lòng với công việc.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỹ luật lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "Để nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa sử dụng, bốn học sinh trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Hoàng Việt (Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng ‘Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ’. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác khối học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong cuộc thi học sinh, sinh viên. Với ý tưởng khởi nghiệp, các thành viên trong nhóm đã miệt mài thực hiện ý tưởng trong hơn 3 tháng để tạo ra sản phẩm ống hút được chiết xuất từ 100% các loại cây thực vật như lá rau ngót, lá cẩm, nghệ… và thành phần chính là hạt bơ. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 12 tháng và có thể ăn được. Ống hút sẽ phân hủy hoàn toàn sau 2 đến 3 tháng trong môi trường tự nhiên, tốt cho đất và cây trồng. Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự". Phát biểu: Nhằm nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng tăng thu nhập là cơ hội bên ngoài của ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "Để nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa sử dụng, bốn học sinh trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Hoàng Việt (Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng ‘Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ’. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác khối học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong cuộc thi học sinh, sinh viên. Với ý tưởng khởi nghiệp, các thành viên trong nhóm đã miệt mài thực hiện ý tưởng trong hơn 3 tháng để tạo ra sản phẩm ống hút được chiết xuất từ 100% các loại cây thực vật như lá rau ngót, lá cẩm, nghệ… và thành phần chính là hạt bơ. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 12 tháng và có thể ăn được. Ống hút sẽ phân hủy hoàn toàn sau 2 đến 3 tháng trong môi trường tự nhiên, tốt cho đất và cây trồng. Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự". Phát biểu: Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự là tính hấp dẫn của ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "Để nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa sử dụng, bốn học sinh trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Hoàng Việt (Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng ‘Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ’. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác khối học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong cuộc thi học sinh, sinh viên. Với ý tưởng khởi nghiệp, các thành viên trong nhóm đã miệt mài thực hiện ý tưởng trong hơn 3 tháng để tạo ra sản phẩm ống hút được chiết xuất từ 100% các loại cây thực vật như lá rau ngót, lá cẩm, nghệ… và thành phần chính là hạt bơ. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 12 tháng và có thể ăn được. Ống hút sẽ phân hủy hoàn toàn sau 2 đến 3 tháng trong môi trường tự nhiên, tốt cho đất và cây trồng. Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự". Phát biểu: Hạn sử dụng của ống hút là 12 tháng và có thể ăn được là tính bền vững của ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn thông tin sau và đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: "Để nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa sử dụng, bốn học sinh trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Hoàng Việt (Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng ‘Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ’. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác khối học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong cuộc thi học sinh, sinh viên. Với ý tưởng khởi nghiệp, các thành viên trong nhóm đã miệt mài thực hiện ý tưởng trong hơn 3 tháng để tạo ra sản phẩm ống hút được chiết xuất từ 100% các loại cây thực vật như lá rau ngót, lá cẩm, nghệ… và thành phần chính là hạt bơ. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 12 tháng và có thể ăn được. Ống hút sẽ phân hủy hoàn toàn sau 2 đến 3 tháng trong môi trường tự nhiên, tốt cho đất và cây trồng. Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự". Phát biểu: Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ của các bạn học sinh không có tính khả thi.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Việc giảm giá chỉ là tạm thời.

a)

Đúng

b)

Sai