wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 11 - ÔN TẬP CUỐI HKI

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

2.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới?

a)

Các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị của phát xít.

b)

CNXH ở các nước Đông Âu sụp đổ, Liên Xô tan rã.

c)

Nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời.

d)

Bun-ga-ri xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

4.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.

b)

trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới; đối trọng với chủ nghĩa tư bản.

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

d)

làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

6.

Nhận định nào dưới đây là đúng về sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Học thuyết của Mác - Lê-nin đã trở nên lỗi thời.

b)

Là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội không phải là mô hình lí tưởng của xã hội loài người.

d)

Đây là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và còn nhiều thiếu sót.

7.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Mông Cổ, Việt Nam, Lào, Trung Quốc.

d)

Bun-ga-ri, Việt Nam, Lào, Ấn Độ.

8.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

a)

lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

9.

Trong công cuộc cải cách mở cửa, Trung Quốc đạt được thành tựu nào dưới đây về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

10.

Một trong những khó khăn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận của Mỹ và các nước phương Tây.

b)

kinh tế khủng hoảng kéo dài.

c)

khoa học kĩ thuật kém phát triển.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.

11.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc, công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoả.

12.

Những thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

13.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học nào dưới đây cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

14.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

15.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

16.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

17.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là "vùng đệm" giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

18.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

19.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là giữa

a)

nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

20.

Quốc gia nào sau đây mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất, "cưỡng bức trồng trọt".

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

22.

"Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết". Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa.

b)

Tôn giáo.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị (Chia để trị)

23.

Sau nhiều thập kỉ bị thực dân phương Tây cai trị, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi nào sau đây?

a)

Lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Xoá bỏ mọi tàn dư của thực dân phương Tây.

c)

Cắt đứt mối quan hệ với các nước phương Tây.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

24.

Trong các thế kỉ XVI - XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Việt Nam và Lào.

d)

Mã Lai và Phi-líp-pin.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858-1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

Quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

26.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

27.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

28.

Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.

c)

Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.

d)

Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po.

29.

Hiện nay, quốc gia nào sau đây ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Bru-nây.

d)

Lào.

30.

Hiện nay, quốc gia nào sau đây ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Trung Quốc.

c)

Bru-nây.

d)

Cam-pu-chia.

31.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là "vùng đệm" giữa khu vực thuộc địa của những quốc gia nào sau đây?

a)

Hà Lan và Mĩ.

b)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ và Tây Ban Nha.

d)

Anh và Pháp.

32.

Đến đầu thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Mi-an-ma.

d)

Lào.

33.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

Việt Nam.

b)

Mi-an-ma.

c)

Thái Lan.

d)

Xin-ga-po.

34.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

35.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Tây Ban Nha.

36.

Tổ chức nào sau đây lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á theo khuynh hướng cách mạng vô sản?

a)

Hội cứu quốc.

b)

Mặt trận thống nhất.

c)

Đảng Cộng sản.

d)

Liên minh chiến đấu.

37.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành siêu cường số một thế giới.

b)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

trở thành hệ thống trên thế giới.

38.

Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình xâm lược của thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Hà Lan hoàn thành xâm lược In-đô-nê-xi-a.

b)

Tây Ban Nha thiết lập nền cai trị ở Phi-lip-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm 3 nước Đông Dương.

d)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.

39.

Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong nông nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

[Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp]: "…một bên là những người bản xứ,... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những thao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và những người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở nhất, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân".

? Nguyễn Ái Quốc mô tả những người nước ngoài phải lao động nặng nhọc để kiếm sống.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

?Người dân bản xứ được Chính phủ Pháp bảo vệ quyền lợi và công bằng như người Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Một trong những yếu tố quyết định mức độ độc lập của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sức mạnh của các lực lượng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Thực dân Pháp muốn độc chiếm thị trường ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô vào cuối những năm 90 của thế kỉ XX đã gây tổn thất nặng nề đối với các nước phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”.

                            (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục,

 Hà Nội, 1994, tr.92)

?Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”.

                            (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục,

 Hà Nội, 1994, tr.92)

?Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V ở Xiêm bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XIX.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai