Font size
Worksheetsôn tập bài 6,7 lớp 12
Total questions: 38
Worksheet time: 20mins
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng
2,78 lần.
3,2 lần.
2,24 lần.
2,85 lần.
Khi nhiệt độ của khí lý tưởng tăng từ 27 độ C đến 227 độ C giữ khối lượng và áp suất không đổi thì thể tích của khí sẽ tăng lên
33, 33%
66, 66%
30%
60%
Cho p là áp suất, V là thể tích, T (K) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Khi một lượng khí lý tưởng trong bình kín chịu quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích tăng gấp đôi thì:
Áp suất giảm một nửa, nhiệt độ tăng.
Áp suất giảm một nửa, nhiệt độ không đổi.
Áp suất tăng gấp đôi, nhiệt độ không đổi.
Áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Biểu thức nào sau đâ là không đúng khi xét quá trình biến đổi đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định?
A
B
C
D
Trong hệ tọa độ ( ) p, V , đ ường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Một bình chứa đầy khí lí tưởng ở áp suất 10 atm và nhiệt độ 27 độ C. Một nửa khối lượng khí được lấy ra khỏi bình và nhiệt độ của khí còn lại tăng lên 87 độ . Khi đó áp suất của khí trong bình sẽ là
12 atm.
6 atm.
7 atm.
8 atm.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn như Hình 7.1. Quan hệ giữa 1V và 2V là:
A
B
C
không so sánh được.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ (V-T) như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ (pOT)?
A.
B.
C.
D.
Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đẳng áp, đẳng nhiệt.
Ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Đồ thị nào biểu diễn sai của quá trình biến đổi đẳng áp?
A.
B.
C.
D.
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái (1) với các thông số áp suất 6 atm, thể tích 4 lít và nhiệt độ tuyệt đối là 270K sang trạng thái (2) với các thông số áp suất p, thể tích 3 lít và nhiệt độ tuyệt đối 270K. Giá trị của p ở trạng thái (2) là
8 atm.
2 atm.
4,5 atm.
5 atm.
Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28 oC trên mặt đất. Bóng được thả bay lên đến
độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,55 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 5
oC. Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng, thể tích của quả bóng ở độ cao đó bằng
35,71 lít
1120 lít
335,9 lít
184,7 lít
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
đẳng áp
bất kì không phải đẳng quá trình
đẳng tích
đẳng nhiệt
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị trên biểu diễn đúng quá trình biển đổi trạng thái của khối khí này?
A
B
C
D
Một khối khí được giãn nở đẳng áp, sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Chất điểm không có khối lượng
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Biểu thức phù hợp với định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là
p ~ V
pV1 = pV2
p1V1 = p2V2
Đun nóng đẳng tích một lượng khí xác định để nhiệt độ tăng thêm 80 K thì áp suất tăng thêm 25% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là
320 °C
47 °C
64 °C
106 °C
Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Vì sao có thể cảm nhận được mùi thơm ở khắp nơi trong phòng sau khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí
Do các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown
C. Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan tỏa mùi thơm.
D. Do nhiệt độ của nước hoa cao hơn nhiệt độ phòng.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho V1= 2lít; p1=0,5
atm; T1=300 K ; V2= 6 lít
. Các phát biểu sau đây là đúng ?
Quá trình biến từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình nén đẳng áp.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là làm lạnh đẳng tích.
Giá trị nhiệt độ 2 T là 600 K.
Áp suất khối khí ở trạng thái (3) là 1,5 atm.
Một chiếc xe tải vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 10 ^ 5 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C.
a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp
suất lên thành lốp
b) Trong mỗi lốp xe có 164 mol khí.
c) Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,9.10^5 Pa.
Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm^3, nhiệt độ 27^0C và áp suất 10^5 Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K.
a) Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối
khí bằng 0,004 mol.
b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.105Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80cm^3
Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến 390 thì
áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa
Nếu thể tích giảm bằng
1
3
thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì
nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 1200
Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên. Sau 40 lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là 6,28 lít. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi. Lấy pi= 3,14
) Mỗi lần bơm ta đưa vào quả bóng 0,628 lít khí.
b) Sau 40 lần bơm ta đưa vào quả bóng 50,24 lít khí.
Sau 40 lần bơm lượng khí đưa vào quả bóng được nén còn 6,28 lít.
Áp suất khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 4 atm.
Câu 8:
Trong hệ tọa độ (p,V ),đường đẳng nhiệt là
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Câu 7:
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ.
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
Câu 5:
Đẳng quá trình là quá trình trong đó có....
có hơn phân nửa số thông số trạng thái không đổi.
ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
một thông số trạng thái không đổi.
Câu 3: Hệ thức phù hợp với định luật Boyle là
V1p1=V2p2
p1V1=p2V2
p∼V
p2p1=V2V1
Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle.
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 10 lít xuống còn 5 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén đã thay đổi như thế nào?
Giảm 2 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 4 lần.
Hình nào dưới đây mô tả quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định?
Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle.
Chỉ khối lượng khí.
Chỉ nhiệt độ khí.
Khối lượng khí và nhiệt độ khí.
Khối lượng khí và áp suất khí.
Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung định luật Boyle?
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung định luật Boyle?
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung định luật Boyle?
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định.
Áp suất, thể tích, trọng lượng.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
