wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán quản trị 1 - 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhu cầu thông tin nào sau đây quyết định xây dựng kế toán quẩn trị thành công và hữu hiệu trong doanh nghiệp?

a)

Xây dựng KTQT theo yêu cầu báo cáo cho Hội đồng ban kiểm soát tại doanh nghiệp

b)

Xây dựng KTQT theo quy định của Nhà nước

c)

Xây dựng KTQT theo nhu cầu thông tin của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng ngân hàng

d)

Xây dựng KTQT theo nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp

2.

Nhận định nào sau đây là không chính xác khi so sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị là

a)

Đều có đặc điểm thông tin giống nhau

b)

Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp

c)

Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán đó là hệ thống chứng từ

d)

Đều chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý về trách nhiệm của thông tin

3.

Kế toán quản trị:

a)

Có các nguyên tắc báo cáo, ghi sổ do Bộ tài chính quy định thống nhất

b)

Quan tâm đến việc xây dựng và duy trì thị trường cho các loại chứng khoán của tổ chức.

c)

Thường lập các báo cáo theo bộ phận trong doanh nghiệp, mẫu biểu báo cáo phụ thuộc vào nhu cầu quản trị của các cấp và đặc điểm kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

d)

Cung cấp thông tin cho những ai quan tâm

4.

Nhóm nào dưới đây khả năng được cung cấp báo cáo KTQT là ít nhất?

a)

Nhà quản trị các cấp

b)

Hội đồng quản trị

c)

Cổ đông

d)

Quản đốc phân xưởng

5.

Nhiệm vụ chính của KTQT trong doanh nghiệp không phải là

a)

Xây dựng các định mức chi phí chuẩn, hệ thống dự toán ngân sách khoa học, kế hoạch phù hợp trong một kỳ xác định

b)

Tổ chức, phối hợp thực hiện tốt các khâu công việc trong doanh nghiệp, nhằm đạt được các mục tiêu như tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí

c)

Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các định mức chi phí, dự toán ngân sách, kế hoạch đã xây dựng.

d)

Định khoản các NVKT phát sinh cho quản lý.

6.

Đặc điểm nào dưới đây là của thông tin KTQT?

a)

Tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung

b)

Không cần thiết tuân thủ tất cả những yêu cầu trên

c)

Tuân thủ những điều khoản của luật kế toán

d)

Tuân thủ những điều khoản quy định của luật kin

7.

Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự như thế nào?

a)

Thông tin bên ngoài - Phân tích - Báo cáo chỉ tiêu quản trị

b)

Thông tin thực tế trên Báo cáo tài chính - Phân tích - Báo cáo chỉ tiêu quản trị

c)

Chứng từ - Phân loại và đánh giá - Ghi nhận trên sổ chi tiết - Tổng hợp báo cáo tài chính

d)

Nhu cầu thông tin quản trị - Thu thập, phân tích, định tính, định lượng - Báo cáo chỉ tiêu quản trị

8.

Tính linh hoạt của thông tin KTQT thể hiện ở các khía cạnh nào?

a)

Kỳ báo cáo thông tin và mẫu biểu báo cáo thông tin

b)

Phạm vi thông tin

c)

Tất cả các điều trên

d)

Tính chất thông tin

9.

Báo cáo KTQT được lập tại thời điểm nào?

a)

Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra

b)

Khi kết thúc niên độ kế toán

c)

Khi nhà quản trị có nhu cầu

d)

Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trước cổ đông

10.

Nhận định nào sau đây không phù hợp với bản chất của kế toán quản trị

a)

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung trong các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh

b)

Thông tin phải được phát triển phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung hoặc các quy định về thuế thu nhập

c)

Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của các nhà quản trị

d)

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh

11.

Trích Báo cáo sản xuất tại PX 1 của công ty A trong tháng N như sau : - Đầu kỳ, dở dang 100 sp mức độ hoàn thành 40% - Trong kỳ, đưa vào sản xuất 2.000 sp và hoàn thành 1.800 sp - Cuối kỳ dở dang 300 sp mức độ hoàn thành 60% Vậy, sản lượng tương đương theo phương pháp bình quân cả kỳ là:

a)

1.980

b)

1.800

c)

1.660

d)

1.940

12.

Chi phí sản xuất chung có thể phân bổ theo các tiêu thức nào?

a)

Không có tiêu thức bắt buộc

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

d)

Chi phí nhân công trực tiếp

13.

Công ty V9Z có tài liệu trong kỳ như sau: Số lượng sản phẩm dở dang đầu tháng là 100 sản phẩm với mức độ hoàn thành 40% Số lượng sản phẩm được đưa vào sản xuất trong tháng là 1.500 sản phẩm Trong kỳ hoàn thành 1.300 sản phẩm, dở dang cuối kỳ là 200 sản phẩm (mức độ hoàn thành 50%) Tính số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp nhập trước xuất trước đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

a)

Tất cả các đáp án đều sai

b)

1.600 sản phẩm

c)

1.500 sản phẩm

d)

1300 sản phẩm

14.

Công ty Thời Đại Mới sử dụng tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) định trước là 21.500 đồng trên 1 giờ lao động trực tiếp. Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ là 173.600.000 đồng và tổng số giờ lao động trực tiếp trong kỳ là 8250 giờ. Biết toàn bộ CPSXC phân bổ thừa/thiếu được hạch toán hết vào giá vôn hàng bán. Hãy xác định ảnh hưởng của CPSXC phân bổ thừa/thiếu đến lợi nhuận gộp của Công ty?

a)

Lợi nhuận gộp tăng 3.775.000 đồng

b)

Lợi nhuận gộp giảm 3.775.000 đồng

c)

Lợi nhuận gộp tăng 3.757.000 đồng

d)

Lợi nhuận gộp giảm 3.757.000 đồng

15.

Doanh nghiệp nào dưới đây nên chọn phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất? Phương án đúng là: Công ty sản xuất phân bón. Vì Trong các doanh nghiệp trên, doanh nghiệp kinh doanh Phân bón là mặt hàng sản xuất đại trà, vậy nên dùng phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.

a)

Công ty tư vấn thiết kế xây dựng

b)

Công ty sản xuất phân bón

c)

Công ty Tư vấn kiểm toán và tư vấn tài chính

d)

Công ty tổ chức sự kiện

16.

Phân xưởng 1 có 1000 sản phẩm dở dang cuối kỳ, tỷ lệ hoàn thành là 30%. Cho biết số sản phẩm tiếp tục phải thực hiện ở kỳ sau là bao nhiêu? Phương án đúng là: 700 sản phẩm. Vì 1000 sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi ra số sản phẩm hoàn thành là: 1.000 * 30% = 300 sản phẩm. Vậy số sản phẩm phải tiếp tục hoàn thành ở kỳ sau là: 1.000 - 300 = 700 (SP)

a)

1.000 sản phẩm

b)

1.300 sản phẩm

c)

300 sản phẩm

d)

700 sản phẩm

17.

Trong kỳ, công ty tập hợp chi phí của 2 đơn hàng đang thực hiện như sau

Khoản mục CF Đơn 1 Đơn 2

CFSXDD đầu kỳ 80.000 25.000

CFNVLTT 100.000 96.000 CFNCTT 60.000 70.000 CFSXC 78.000 60.000

Tổng chi phí 328.000 251.000

Cuối kỳ, đơn 1 đã hoàn thành, đơn 2 đang tiếp tục thực hiện.

Vậy chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của công ty?

a)

318.000

b)

Không thể xác định do không biết mức độ dở dang

c)

251.000

d)

569.000

18.

Doanh nghiệp nào dưới đây nên chọn phương pháp xác định chi phí theo công việc?

a)

Công ty tổ chức sự kiện

b)

Công ty sản xuất dầu xà phòng giặt

c)

Công ty sản xuất xe máy

d)

Công ty bia rượu và nước giải khát

19.

Phương pháp xác định chi phí theo công việc có thể được áp dụng cho các sản phẩm có điểm gì?

a)

Sản phẩm có giá trị nhỏ

b)

Sản phẩm có kích thước nhỏ

c)

Giá bán không thể xác định trước khi sản xuất

d)

Sản phẩm mang tính đơn chiếc, dễ nhận diện

20.

Khi áp dụng phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng nào?

a)

Khoản mục chi phí sản xuất

b)

Phân xưởng sản xuất

c)

Các chi tiết của sản phẩm

d)

Sản phẩm sản xuất

21.

Thông tin Kế toán quản trị giúp các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị thông qua các công việc gì?

a)

Kiểm tra và đánh giá

b)

Lập KH, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá; ra quyết định

c)

Tổ chức thực hiện

d)

Lập kế hoạch (KH)

22.

Đối tượng sử dụng thông tin KTQT chủ yếu là?

a)

Ban giám đốc

b)

Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban

c)

Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các bộ phận trên

23.

Báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin như thế nào?

a)

Tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nhất quán, thận trọng.

b)

Tương xứng với chi phí và thu nhập từng thời kỳ

c)

Thường ưu tiên tính kịp thời hơn chính xác và đầy đủ

d)

Đúng theo giá hiện hành

24.

Điều nào sau sau đây không phải là bản chất của Kế toán quản trị?

a)

Thông tin KTQT được cụ thể hóa trong các chức năng cơ bản của KTQT

b)

Thông tin KTQT chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hanh hoạt động kinh doanh

c)

Kế toán quản trị (KTQT) là 1 bộ phận cấu thành của kế toán nói chung

d)

Thông tin KTQT phải được phát triển phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung hoặc các quy định về thuế thu nhập

25.

Kế toán quản trị và kế toán tài chính có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Liên kết với kế toán tài chính

b)

Tất cả các trường hợp trên

c)

KTQT Độc lập với Kế toán tài chính

d)

KTQT là 1 bộ phận của Kế toán tài chính

26.

Nội dung báo cáo kế toán quản trị do ai nào quy định?

a)

Nhà quản trị DN quy định

b)

Kết hợp các yêu cầu trên

c)

Bộ Tài chính quy định

d)

Do Luật kinh tế quy định

27.

Nhân viên kế toán quản trị cần phải hiểu biết những gì?

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Hệ thống luật pháp, chính sách tài chính, kế toán chung

c)

Định chế, quy chế tài chính nội bộ

d)

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

28.

Kế toán quản trị áp dụng trong các tổ chức DN nào dưới đây?

a)

Tất cả các tổ chức trên

b)

Các cơ quan quản lý chức năng

c)

Các doanh nghiệp

d)

Các tổ chức từ thiện, hội nghề nghiệp

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

KTQT có nhiệm vụ chủ yếu cho cơ quan thuế

b)

Thông tin do KTQT cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

c)

Các doanh nghiệp có thể tự thiết kế hệ thống KTQT phù hợp với đặc điêm của mình

d)

Kỳ báo cáo KTQT thường là 1 năm

30.

Một trong những đặc điểm của hệ thống báo cáo KTQT là:

a)

Các báo cáo dành cho đối tượng sử dụng là cổ đông, chủ nợ và cơ quan thuế.

b)

Các báo cáo không mang tính pháp lệnh

c)

Các báo cáo tổng hợp có phạm vi toàn bộ tổ chức

d)

Các báo cáo có tính lịch sử

31.

Tại công ty X, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ như sau: (1000đồng) Xuất nguyên vật liệu để sản xuất đơn hàng: 80.000 Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 45.000 Lương trả cho nhân viên quản lý: 5.000 Chi phí xăng dầu chạy máy: 5.500 Chi phí khấu háo TSCĐ: 12.000 Chi phí điện nước và các chi phí khác bằng tiền mặt: 4.500 Xác định tổng chi phí sản xuất trong kỳ của Công ty

a)

163.000 nghìn đồng

b)

125.000 nghìn đồng

c)

152.000 nghìn đồng

d)

130.000 nghìn đồng

32.

Nhận định nào sau đây sai về đặc điểm của sản lượng chuyển đi khi lập Báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước:

a)

Không phân biệt nguồn gốc

b)

Có nguồn gốc từ sản lượng dở dang

c)

Có nguồn gốc từ sản lượng hoàn tất trong kỳ

d)

Có nguồn gốc từ sản lượng mới đưa vào sản xuất

33.

Trích Báo cáo sản xuất tại PX 1 của công ty A trong tháng N như sau : - Đầu kỳ, dở dang 100 sp mức độ hoàn thành 40% - Trong kỳ, đưa vào sản xuất 2.000 sp và hoàn thành 1.800 sp - Cuối kỳ dở dang 300 sp mức độ hoàn thành 60% Vậy, sản lượng tương đương theo phương pháp nhập trước xuất trước là :

a)

1.940

b)

1.980

c)

1.660

d)

1.800

34.

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản CFSXC. Chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK này trước khi kết chuyển cho biết:

a)

CFSXC thực tế lớn hơn CFSXC ước tính phân bổ

b)

Không thể có chênh lệch

c)

CFSXC thực tế nhỏ hơn CFSXC ước tính phân bổ

d)

CFSXC thực tế khác CFSXC ước tính phân bổ

35.

Khi tổng hợp chi phí sản xuât theo phương pháp nhập trước – xuất trước, chỉ cần xác định chỉ tiêu sau:

a)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

b)

Không có đáp án nào phù hợp

c)

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

d)

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

36.

Khi lập Báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ, giá thành đơn vị không bao gồm :

a)

Chi phí sản xuất kỳ trước và kỳ hiện hành

b)

Chi phí sản xuất kỳ trước

c)

Chi phí sản xuất kỳ kế tiếp

d)

Chi phí sản xuất kỳ hiện hành

37.

Công ty A đang thực hiện 2 đơn hàng. Số liệu chi phí thực tế phát sinh trong kỳ như sau: (1000đ) Chi phí nguyên vật liệu đơn 1: 100.000; đơn 2: 96.000 Chi phí nhân công đơn 1: 60.000; đơn 2: 70.000 Chi phí sản xuất chung: 138.000; Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính là 0,6; Công ty phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ, đơn 1 đã hoàn thành; đơn 2 còn dở dang Xác chi phí dở dang cuối kỳ?

a)

230.000 nghìn đồng

b)

Tất cả đều sai

c)

220.000 nghìn đồng

d)

223.600 nghìn đồng

38.

Công ty ABC tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung hàng năm dựa trên số giờ lao động trực tiếp. Tổng chi phí sản xuất chung (CPSXC) ước tính đầu năm là 580.000.000 đồng và tổng số giờ lao động trực tiếp là 40.000. Thực tế trong năm tổng CPSXC phát sinh là 720.000.000 đồng và 41.000 giờ lao động trực tiếp.

Xác định CP SXC phân bổ thừa/thiếu trong kỳ?

a)

Phân bổ thừa 150.500.000 đồng

b)

Phân bổ thiếu 125.000.000 đồng

c)

Phân bổ thiếu 125.500.000 đồng

d)

Phân bổ thừa 152.000.000 đồng

39.

Khi áp dụng phương pháp xác định cho phí theo quá trình sản xuất, số lượng tài khoản “sản phẩm dở dang” cần mở là bao nhiêu?

a)

Phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất

b)

Nhiều hơn 1 tài khoản

c)

Duy nhất 1 tài khoản

d)

Phụ thuộc vào số phân xưởng tham gia vào quá trình sản xuất

40.

Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất có thể được áp dụng cho các sản phẩm có đặc điểm như thế nào?

a)

Sản phẩm đồng nhất, được sản xuất hàng loạt

b)

Giá bán được xác định trước khi sản xuất

c)

Sản phẩm có kích thước lớn

d)

Sản phẩm có giá trị lớn

41.

Báo cáo sản xuất là báo cáo gì?

a)

Báo cáo thuế

b)

Báo cáo kiểm toán

c)

Báo cáo quản trị

d)

Báo cáo tài chính

42.

Công ty V9Z có tài liệu trong kỳ như sau: Số lượng sản phẩm dở dang đầu tháng là 100 sản phẩm với mức độ hoàn thành 40% Số lượng sản phẩm được đưa vào sản xuất trong tháng là 1.500 sản phẩm Trong kỳ hoàn thành 1.300 sản phẩm, dở dang cuối kỳ là 200 sản phẩm (mức độ hoàn thành 50%) Tính số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp nhập trước xuất trước đối với khoản mục chi phí chế biến?

a)

1.460 sản phẩm

b)

Tất cả các đáp án đều sai

c)

1.500 sản phẩm

d)

1300 sản phẩm

43.

Khi áp dụng phương pháp xác định chi phí theo công việc, đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng nào?

a)

Sản phẩm sản xuất

b)

Khoản mục chi phí sản xuất

c)

Phân xưởng sản xuất

d)

Dây chuyền sản xuất

44.

Phân xưởng A có 2000 sản phẩm dở dang đầu kỳ đã hoàn thành 80% ở kỳ trước. Cho biết sản lượng tương đương của số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ này là bao nhiêu?

a)

160 sản phẩm

b)

400 sản phẩm

c)

2.000 sản phẩm

d)

320 sản phẩm

45.

Công ty A đang thực hiện 2 đơn hàng. Số liệu chi phí thực tế phát sinh trong kỳ như sau: (1000đ) Chi phí nguyên vật liệu đơn 1: 100.000; đơn 2: 96.000 Chi phí nhân công đơn 1: 60.000; đơn 2: 70.000 Chi phí sản xuất chung: 138.000; Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính là 0,6; Công ty phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ, đơn 1 đã hoàn thành; đơn 2 còn dở dang. Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa thiếu được kế toán xử lý vào cả 2 tài khoản “giá vốn hàng bán” và “Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ”. Hãy tính toán số liệu xử lý chi phí sản xuất chung thừa thiếu?

a)

Ghi tăng giá vốn 10.117 và giảm chi phí sản phẩm dở dang 10.283

b)

Ghi tăng giá vốn 12.000 và tăng chi phí sản phẩm dở dang 11.000

c)

Ghi giảm giá vốn 12.000 và giảm chi phí sản phẩm dở dang 11.000

d)

Tất cả đều sai

46.

Khi xác định sản lượng tương đương theo phương pháp bình quân cả kỳ, đặc điểm của sản phẩm hoàn thành là gi?

a)

Có nguồn gốc từ sản lượng dở dang đầu kỳ

b)

Không phân biệt nguồn gốc

c)

Có nguồn gốc từ sản lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn tất trong kỳ

d)

Có nguồn gốc từ sản lượng dở dang cuối kỳ

47.

Nội dung của Báo cáo sản xuất không bao gồm điều nào dưới đây?

a)

Kê khai sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm tương đương

b)

Giá vốn sản phẩm tiêu thụ

c)

Tổng hợp chi phí sản xuất và chi phí bình quân đơn vị sản phẩm tương đương

d)

Đối chiếu chi phí sản xuất

48.

Công ty V9Z có tài liệu trong kỳ như sau: Số lượng sản phẩm dở dang đầu tháng là 100 sản phẩm với mức độ hoàn thành 40% Số lượng sản phẩm được đưa vào sản xuất trong tháng là 1.500 sản phẩm Trong kỳ hoàn thành 1.300 sản phẩm, dở dang cuối kỳ là 200 sản phẩm (mức độ hoàn thành 50%) Tính số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp bình quân đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

a)

300 sản phẩm

b)

1..600 sản phẩm

c)

1.400 sản phẩm

d)

1.700 sản phẩm

49.

Chi phí bình quân đơn vị sản phẩm tương đương khi lập Báo cáo sản xuất theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước bao gồm khoản nào sau đây?

a)

Chi phí sản xuất kỳ trước và kỳ hiện hành

b)

Chi phí sản xuất kỳ trước

c)

Chi phí sản xuất kỳ kế tiếp

d)

Chi phí sản xuất kỳ hiện hành

50.

Khi tổng hợp chi phí sản xuât theo phương pháp bình quân cả kỳ, không cần xác định chỉ tiêu nào trong số các chỉ tiêu sau:

a)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

b)

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

c)

Không có đáp án nào phù hợp

d)

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ