NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Lịch Sử Cuối Học Kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hóa - toàn cầu hóa.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hóa.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông - Tây.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam)
Băng Cốc (Thái Lan)
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia)
Viêng Chăn (Lào)
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
Mi-an-ma
Lào
Thái Lan
Cam-pu-chia
"Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 2, 1, 4.
1, 2, 3, 4.
3, 1, 2, 4.
1, 3, 2, 4.
Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoa phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở chiến dịch nào?
chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.
cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.
mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.
buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh".
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là:
đánh đuổi đế quốc Pháp.
thống nhất đất nước.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá Ấp chiến lược.
Phong trào "Ba sẵn sàng".
Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1/1975).
Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975).
Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã "căn bản" hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút"?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1/1973).
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972).
Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước để quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là:
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân - hè 1972.
trận 'Điện Biên Phủ trên không' cuối năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng mang tháng Tám giành giành được thắng lợi hoàn toàn.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Vũ trang.
Chính trị.
Trí thức.
Nông dân.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?
Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước.
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.
là những trận đánh quyết chiến chiến lược.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
