wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tâm lí học giáo dục

Total questions: 149

Worksheet time: 5hrs 58mins

Name
Class
Date
1.

Phản ánh tâm lý là?

a)

A.

Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

B.

Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan

c)

C.

Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan

d)

D.

Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý

2.

Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì?

a)

A.

Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

B.

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo

c)

C.

Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân

d)

D.

Cả a, b, c


3.

Câu nào trong các câu dưới đây nói về luận điểm đầu tiên của bản chất hiện tượng tâm lý người là?

a)

A.

Sự phản ành hiện thực khách quan của não

b)

B.

Tâm lý người là chức năng của não

c)

C.

Tâm lý người là do não phản ánh hiện thực khách quan

d)

D.

Tâm lý người do não sinh ra   

4.

Câu nào là câu đúng về bản chất hiện tượng tâm lý người trong các câu dưới đây?

a)

A.

Tâm lý người có nét riêng

b)

B.

Tâm lý người thể hiện cái riêng của con người

c)

C.

Tâm lý người có tính chủ thể


d)

D.

Tâm lý người phản ánh bản chất của mỗi người

5.

Có sự khác biệt tâm lý người là do?

a)

A.

Con người có sự khác biệt về mặt sinh học

b)

.

Con người khác nhau về điều kiện sống

c)

C.

Con người khác nhau về hoạt động

d)

D.

Cả a,b,c

6.

Yếu tố nào quyết định sự khác biệt tâm lý của con người?

a)

A.

Hệ thần kinh và giác quan

b)

B.

Điều kiện sống và hoạt động của con người

c)

C.

Các đặc điểm về giới và giới tính

d)

D.

Những đặc điểm di truyền

7.

Tâm lý người mang bản chất xã hội thể hiện ở

a)

A.

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội và phản ánh nội dung xã hội con người đang sống

b)

B.

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân

c)

C.

Tâm lý người chịu sự chế ước của điều kiện sống và làm việc của cá nhân và của cộng đồng

d)

D.

Cả a, b, c

8.

Câu nào dưới đây nói đúng về bản chất xã hội của tâm lý người?

a)

A.

Tâm lý người phản ánh xã hội con người đang sống

b)


B.

Tâm lý người mang bản chất xã hội

c)

C.

Tâm lý người do xã hội quy định

d)

D.

Tâm lý người do hoạt động của con người tạo nên

9.

Người ta nói tâm lý người có thể thay đổi cùng với sự thay đổi điều kiện xã hội- lịch sử là muốn nói tới?

a)

A.

Tính lịch sử của hiện tượng tâm lý người


b)

B.

Tính linh hoạt của tâm lý người

c)

C.

Tính sáng tạo của tâm lý người

d)

D.

Tính phức tạp của tâm lý người

10.

Tâm lý người có chức năng là?

a)

A.

Giúp định hướng hành động của cá nhân

b)

B.

Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân

c)

C.

Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân

d)

D.

Cả a, b và c

11.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

D. Cả ba loại chú ý đều có ích cho đời sống con người

16.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Trong dạy học, để kích thích tư duy của học sinh cần phải làm gì?

a)

Thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

b)

Liên tục hỏi học sinh

c)

Ra nhiều bài tập khó cho học sinh

d)

Khen ngợi học sinh phát biểu tốt

19.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Định nghĩa về trí tuệ nào sau đây là đúng?

a)

Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.

b)

Trí tuệ là khả năng đánh giá, toàn diện về cuộc sống, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính xã hội rõ ràng, chỉ có ở người.

c)

Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính thực tiễn và cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.

d)

Trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.

22.

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của trí tuệ?

a)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở con người và một số động vật linh trưởng.

b)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở con người.

c)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xử lý chi tiết một số vấn đề; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở con người.

d)
  1. Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xem xét một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở con người và động vật linh trưởng.

23.
a)

Yếu tố chung và yếu tố riêng

b)

Yếu tố chung và yếu tố cá nhân

c)

Yếu tố chung, yếu tố riêng và yếu tố xã hội

d)

Yếu tố riêng và yếu tố xã hội

24.
a)

Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên

b)

Trí tuệ vận động và trí tuệ thao tác

c)

Trí tuệ toán học và trí tuệ văn học

d)

Trí tuệ linh hoạt và trí tuệ kết tinh

25.
a)

Hiểu biết về cuộc sống và trí tuệ cảm xúc

b)

Kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ

c)

Thói quen về sinh hoạt và hành vi xã hội

d)

Tri thức về đối tượng và các thủ thuật trí tuệ

26.
a)

Trí tuệ hiểu biết, trí tuệ rèn luyện và trí tuệ cảm xúc

b)

Trí tuệ thực hành, trí tuệ sáng tạo và trí tuệ phân tích

c)

Kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ

d)

Trí tuệ thực hành, trí tuệ khoa học và trí tuệ học tập

27.
a)

Trí tuệ ngoại vi và trí tuệ nội tại

b)

trí tuệ xa hội và trí tuệ tự nhiên

c)

Trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao

d)

Trí tuệ nhân văn và trí tuệ xã hội

28.
a)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được chuẩn hoá sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hoá

b)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi

c)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hoá

d)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp chuẩn hoá sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân và bạn bè cùng độ tuổi.

29.

Theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì?

a)

Cá nhân hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc giảng dạy.

b)

Cá nhân hóa việc học tập và đa dạng hóa việc giảng dạy

c)

Đa dạng hóa việc giảng dạy và cá nhân hóa việc tiếp thu

d)

Đa dạng hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc tiếp thu

30.

Ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ?

a)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại.

b)

Phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội.

c)

Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.

d)

Phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.

31.

Trường hợp nào quá trình nhận lại diễn ra?

a)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng này.

b)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có hứng thú với đối tượng đó.

c)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có kinh nghiệm về đối tượng này.

d)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện không cần phải tri giác lại đối tượng này.

32.

Trường hợp nào quá trình nhớ lại diễn ra?

a)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ mà không cần dựa vào sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.

b)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng bởi sự hấp dẫn đặc biệt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đó.

c)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trên cơ sở phải tri giác lại đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.

d)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng nếu hình ảnh đó phù hợp với nhu cầu và hứng thú của chủ thể tri giác.

33.

Hãy hình dung đầy đủ về lý do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập:

a)

Không hiểu nội dung của tài liệu

b)

Tài liệu không khái quát, không có mối liên hệ giữa các phần của tài liệu

c)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa

d)

Tất cả các phương án trên

34.

Điều nào ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?

a)

Sự nỗ lực của chủ thể ghi nhớ

b)
  • Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể

c)

Tài liệu cần nhớ có liên quan đến mục đích hoạt động

d)
  • Đặc điểm của tài liệu cần nhớ

35.

“Hùng rất thích tìm hiểu khám phá các chủ đề thuộc về môn sinh học. Hùng thường nhớ bài rất nhanh ngay ở trên lớp và nhớ rất lâu. Cuối học kỳ Hùng không hề thấy mệt mỏi căng thẳng, không cần mất nhiều thời gian ôn tập mà kết quả kiểm tra lần nào cũng rất cao.” Tình huống trên đề cập đến loại ghi nhớ nào?

a)

Ghi nhớ ý nghĩa

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Ghi nhớ có chủ định

d)

Ghi nhớ máy móc

36.

Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả ghi nhớ phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Động cơ, mục đích ghi nhớ

b)

Tính mới mẻ của tài liệu cần nhớ

c)

Khả năng tạo hứng thú của tài liệu cần nhớ

d)

Hành động được lặp lại nhiều lần

37.

Khi dịch tài liệu, Lan thấy từ improve rất quen nhưng không nhớ nổi nghĩa của nó là gì. Khi tra lại từ điển, Lan mới nhớ ra là từ này mình đã học đi học lại rất nhiều lần”. Sự kiện xảy ra trong tình huống trên thuộc mức độ quên nào?

a)

Quên hoàn toàn.

b)

Quên tạm thời.

c)

Không có sự quên xảy ra.

d)

Quân cục bộ.

38.

Trong một buổi thi toán, học sinh K. rất lâu không nhớ được 1 công thức cần thiết. Bạn ngồi cạnh chỉ cần nhắc 1 phần của công thức là đủ để học sinh K. xác định ngay: "Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ".

a)

Hồi tưởng

b)

Quên hoàn toàn

c)

Quên cục bộ

d)

Quên tạm thời

39.

“Cô ấy đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên anh nắm tay cô ấy.” Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?

a)

Trí nhớ vận động

b)

Trí nhớ hình ảnh

c)

Trí nhớ từ ngữ-lôgic

d)

Trí nhớ cảm xúc

40.

Động cơ học tập của học sinh là

a)

Những năng lượng hoặc kích thích bên trong thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập

b)

Sự thúc đẩy bởi năng lượng bên trong của người học, trong đó nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thoả mãn nhu cầu học của mình.

c)

Nhu cầu học tập của học sinh.

d)

Những năng lượng hoặc kích thích bên ngoài thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.

41.

Động cơ học tập bên trong của học sinh ít liên quan đến

a)

Phần thưởng, sự trách phạt.

b)

Đối tượng của HĐ học tập.

c)

Kết quả đạt được.

d)

Mục tiêu học tập.

42.

Khi xác định mục tiêu học tập cho học sinh, người giáo viên không nên làm điều gì?

a)

Luôn khích lệ và phản hồi tích cực đối với học sinh

b)

Sử dụng phần thưởng và khích lệ nhằm tăng cường năng lực và hoàn thiện bản thân ở người học

c)

Giúp học sinh xác định mục tiêu cần rõ ràng, cụ thể và vừa sức

d)

Tập trung quá nhiều hơn vào kết quả học tập (điểm số, thứ hạng)

43.

Điều nào không đúng với ý nghĩa của niềm tin vò năng lực bản thân đối với việc tạo dựng động cơ trong học tập.

a)

Tìm ra nguyên nhân của sự thất bại trong quá khứ (sự thiếu cố gắng hoặc thiếu năng lực)

b)

Tìm ra chiến lược ứng phó với những thất bại trong quá khứ

c)

Duy trì động cơ học tập

d)

Giúp học sinh có khả năng xác định mục tiêu học tập.

44.

Điều nào phản ánh không đúng về môi trường duy trì sự hỗ trợ tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của học sinh

a)

Học sinh cảm thấy mình được động viên khích lệ và hỗ trợ kịp thời

b)

Tăng cường động cơ học tập bên trong của học sinh

c)

Giúp học sinh cảm thấy mình hiểu biết, có năng lực.

d)

Học sinh chịu áp lực nhất định, tuân thủ những yêu cầu từ giáo viên

45.

Điều nào không đúng với học sinh có động cơ hoàn thiện trong học tập

a)

Tập trung vào mục tiêu tăng cường kỹ năng và năng lực để phát triển.

b)

Chấp nhận cạnh tranh, tự tin và có nhiều năng lượng, khả năng thành công cao

c)

Xây dựng mục tiêu với mức độ khó vừa phải và có khả năng đương đầu với thách thức

d)

Thất bại ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận có năng lực và giá trị của bản thân

46.

Yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực học tập bên trong của học sinh

a)

Mục tiêu học tập.

b)

Áp lực tâm lý trong học tập.

c)

Kết quả đạt được.

d)

Nhu cầu học tập của học sinh.

47.

Điều nào không đúng với học sinh có động cơ lảng tránh thất bại?

a)

Học sinh có xu hướng cảm nhận về giá trị bản thân tách rời kết quả học tập đạt được.

b)

Chiến lược vượt qua thất bại là đưa ra mục tiêu khá thấp.

c)

Học sinh tin rằng năng lực là ổn định và hầu như không thay đổi.

d)

Học sinh có xu hướng mạo hiểm để có cảm nhận có năng lực và thành công.

48.

Động cơ học tập bên ngoài của học sinh ít liên quan đến

a)

Phần thưởng, sự trách phạt.

b)

Đối tượng của hoạt động học tập.

c)

Mục tiêu học tập.

d)

Kết quả đạt được.

49.

Yếu tố cốt lõi cấu thành động lực học tập bên ngoài của học sinh là

a)

Nội dung môn học.

b)

Phương pháp giảng dạy.

c)

Sự cưỡng bức, sự trừng phạt.

d)

Phần thưởng, sự khích lệ.

50.
Điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lí của con người?
a)
Thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó
b)
Thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó
c)
Thể hiện khả năng hành động mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân để đạt được đối
d)
Cả 3 ý trên
51.
Khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào?
a)
Thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học
b)
Xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định
c)
Có nhưng không rõ ràng
d)
Xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ và sâu sắc
52.
Cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập gồm:
a)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích hoạt động học tập
b)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập
c)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm tích cực, giá trị mà việc học đem lại cho người học
d)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người học
53.
Các thành phần trong cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào?
a)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học đem lại là thành phần có ý nghĩa quyết định.
b)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định.
c)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.
d)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.
54.
Ở phạm vi lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào?
a)
Không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái
b)
Đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập
c)
Đa số học sinh đều tích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ vui vẻ, đoàn kết, thân ái
d)
Các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái
55.
Sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:
a)
Định hình tâm thế học tập
b)
Định hình hứng thú học tập
c)
Định hình xúc cảm học tập
d)
Định hình cảm hứng học tập
56.
Tuấn là học sinh lớp 7, rất thích học môn Lịch sử. Em luôn quan tâm và có khả năng ghi nhớ, trình bày nhiều sự kiện lịch sử trong nước và thế giới. Nếu là giáo viên bộ môn Lịch sử, bạn sẽ làm thế nào để giúp lan truyền tình cảm với môn Lịch sử của Tuấn cho nhiều học sinh khác trong lớp?
a)
Để Tuấn chia sẻ kinh nghiệm học Lịch sử của mình cho các bạn trong lớp vào các giờ sinh hoạt.
b)
Động viên các học sinh khác nên học Lịch sử bằng phương pháp giống như Tuấn
c)
Tạo các nhóm học tập, chia nhiệm vụ cho các nhóm và để Tuấn cùng một số bạn học tốt môn Lịch sử làm cố vấn cho tất cả các nhóm.
d)
Khen thưởng Tuấn và cam kết sẽ khen thưởng những học sinh khác như vậy nếu làm được như Tuấn
57.
Điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững?
a)
Sự pha trộn xúc cảm, tình cảm
b)
Sự hình thành xúc cảm, tình cảm
c)
Sự lây lan xúc cảm, tình cảm
d)
Sự di chuyển xúc cảm, tình cảm
58.
Làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thể thành hứng thú bền vững với một môn học?
a)
Ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phấn đấu trong thời gian dài
b)
Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh
c)
Khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì sẽ tìm thấy niềm vui thích trong học tập
d)
Đầu tư cả về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu, năng lực của học sinh
59.
Biểu hiện nào sau đây thuộc về tính tích cực nhận thức khi học sinh có hứng thú học tập?
a)
Hoàn thành hết các bài tập được giao
b)
Cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập
c)
Nhận thức lí tính chiếm ưu thế hơn hẳn so với nhận thức cảm tính
d)
Tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuệ đều đạt ở mức cao
60.
Sự phát triển tâm lí của cá nhân là:
a)
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí.
b)
Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.
c)
Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí.
d)
Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển.
61.
Kinh nghiệm sống của cá nhân là:
a)
Kinh nghiệm chung của loài.
b)
Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống.
c)
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
d)
Cả 3 lựa chọn trên
62.
Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân là:
a)
Các kinh nghiệm mang tính loài.
b)
Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể.
c)
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
d)
Cả 3 lựa chọn trên
63.
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
a)
Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.
b)
Bắt chước.
c)
Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.
d)
Theo cơ chế lĩnh hội (học tập).
64.
Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
a)
Có tính tuyệt đối.
b)
Là kết quả của sự tích luỹ các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân
c)
Chỉ có ý nghĩa tương đối.
d)
Các giai đoạn phát triển tâm lí do sự phát triển cơ thể quy định.
65.
Quan niệm: Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại là quan điểm của:
a)
Thuyết tiền định.
b)
Thuyết duy cảm.
c)
Thuyết hội tụ hai yếu tố.
d)
Tâm lí học hoạt động
66.
Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lí của con người là do:
a)
Tiền định hoặc bất biến.
b)
Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định.
c)
Ảnh hưởng của môi trường bất biến.
d)
Cả 3 lựa chọn trên
67.
Quy luật chung của sự phát triển tâm lí trẻ em được thể hiện ở:
a)
Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí.
b)
Tính toàn vẹn của tâm lí.
c)
Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ.
d)
Cả 3 lựa chọn trên
68.
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:
a)
Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó.
b)
Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.
c)
Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.
d)
Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em.
69.
Sự hình thành và phát triển tâm lí người được diễn ra theo cơ chế:
a)
Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.
b)
Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
c)
Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.
d)
Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể
70.
Đặc trưng chung nhất về phát triển cơ thể của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên là
a)
Phát triển nhanh và cân đối
b)
Phát triển nhanh và ổn định
c)
Phát triển chậm lại và ổn định
d)
Phát triển nhanh, nhưng thiếu cân đối
71.
Đặc điểm phát triển cơ thể ở giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?
a)
Dễ bị hoa mắt, chóng mặt
b)
Quan tâm đến các vấn đề về giới tính
c)
Lóng ngóng, vụng về
d)
Cả 3 biểu hiện trên
72.
Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao trong giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?
a)
Hung tính cao, xu hướng bạo lực
b)
Khép kín, ngại tiếp xúc
c)
Ngại giao tiếp với người lớn
d)
Hay nói cộc lốc, nhát gừng
73.
Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên?
a)
Thái độ phân hóa đối với các môn học
b)
Thái độ tự giác đối với việc học
c)
Có hứng thú với một hay một vài môn học
d)
Cả 3 thái độ trên
74.
Tư duy của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên có đặc điểm gì?
a)
Tư duy trừu tượng và tính phê phán của tư duy phát triển.
b)
Tư duy hình ảnh và trực quan hành động chiếm ưu thế
c)
Tính phê phán cao, nhưng chưa biết lập luận logic, có xu hướng cãi bướng.
d)
Cả 3 đặc điểm trên
75.
Sự thay đổi về điều kiện sống của thiếu niên trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội thường diễn ra theo xu hướng_
a)
Nhấn mạnh trách nhiệm học tập của các em.
b)
Mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các em.
c)
Mở rộng sự kiểm soát của người lớn với các em
d)
Cả 3 xu hướng trên.
76.
Nội dung cảm giác “mình là người lớn” của thiếu niên trong giao tiếp với người lớn bao gồm:
a)
Cảm thấy mình không còn là trẻ con
b)
Cảm thấy mình chưa thực sự là người lớn
c)
Cảm thấy mình đã sẵn sàng làm người lớn
d)
Cả 3 cảm nhận trên
77.
Cảm giác “mình là người lớn” có ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp và mối quan hệ giữa thiếu niên với người lớn?
a)
Khiến thiếu niên xa lánh người lớn và hướng nhiều hơn đến quan hệ với bạn bè
b)
Thiếu niên mong muốn xây dựng lại mối quan hệ với người lớn theo hướng mở rộng quyền tự chủ và tính độc lập của bản thân.
c)
Làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột quan hệ với người lớn
d)
Cả 3 ảnh hưởng trên
78.
Xu hướng nào dưới đây đặc trưng cho tự ý thức của học sinh ở tuổi thiếu niên?
a)
Dựa vào đánh giá của người khác,
b)
Chú trong nhận thức mọi người, chưa có ý niệm về bản thân
c)
Ban đầu dựa vào đánh giá của người khác, về sau hình thành khuynh hướng độc lập đánh giá bản thân.
d)
Độc lập phân tích và đánh giá bản thân
79.
Nhu cầu giao tiếp với bạn ở tuổi thiếu niên có ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp giữa thiếu niên với bạn cùng tuổi?
a)
Hướng mạnh mẽ đến giao tiếp với bạn
b)
Mở rộng phạm vi quan hệ bạn bè
c)
Chịu ảnh hưởng nhiều hơn của bạn bè
d)
Cả 3 lựa chọn trên
80.
Điểm nào KHÔNG phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với thanh niên học sinh?
a)
Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục
b)
Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự động học tập và quan hệ
c)
Quan tâm, chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực
d)
Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trong và tin cậy với các em
81.
Về cơ bản, tình yêu nam nữ ở thanh niên học sinh thường:
a)
Lãng mạn
b)
Mang đậm màu sắc tính dục
c)
Tương đối bền vững
d)
Thực dụng
82.
Điểm nào KHÔNG thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
a)
Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
b)
Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.
c)
Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
d)
Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
83.
Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:
a)
Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.
b)
Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.
c)
Kết quả học tập của môn học.
d)
Tính chất của môn học.
84.
Trong lĩnh vực chọn nghề, đa số thanh niên học sinh có biểu hiện:
a)
Chọn nghề và trường học nghề thường phù hợp với bản thân và xã hội
b)
Nhu cầu chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp
c)
Chưa thực sự có nhu cầu chọn lựa nghề nghiệp cho tương lai của mình
d)
ít quan tâm, suy nghĩ và trăn trở với việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT
85.
Điểm nào KHÔNG đúng với đặc điểm tâm lí tuổi thanh niên học sinh hiện nay?
a)
Quan hệ với bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với học sinh nhỏ tuổi hơn
b)
Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng của tự ý thức
c)
Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em
d)
Nhu cầu kết bạn cao và tình bạn rất bền vững
86.
Thanh niên học sinh không chỉ ý thức về “cái tôi” hiện thực (tôi là ai?), mà còn quan tâm đến “cái tôi” lí tưởng (tôi muốn trở thành người như thế nào?). Hiện tượng này thể hiện:
a)
Tự đánh giá bản thân
b)
Lòng tự trọng
c)
Tự khẳng định bản thân
d)
Cả 3 đáp án trên
87.
Trong phòng của Mạnh dán rất nhiều ảnh của các Shark trong chương trình “Thương vụ bạc tỉ” như Shark Hưng, Shark Phú. Em ngưỡng mộ tài năng kinh doanh của các Shark và mong muốn mình cũng có được thành công như các Shark này. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào ở thanh niên học sinh?
a)
Tự đánh giá mang tính hiện thực hơn
b)
Tự đánh giá bản thân theo mẫu hình lí tưởng
c)
Xu hướng cường điệu hóa trong đánh giá bản thân
d)
Nhu cầu tìm hiểu bản thân
88.
Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:
a)
Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.
b)
Sự thúc đây của nhu cầu trở thành người lớn.
c)
Hình ảnh về thân thể bản thân là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này.
d)
Cả 3 đáp án trên
89.
Những chủ đề/nội dung học tập hấp dẫn với thanh niên học sinh là những nội dung:
a)
Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng
b)
Có ý nghĩa xã hội cao
c)
Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu
d)
Đòi hỏi tư duy độc lập, tích cực
90.
Kiến thức ở mức “Biết” bao gồm những thông tin có tính chất chuyên biệt mà một người học.
a)
Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.
b)
Học từ các môn khoa học khác nhau.
c)
Có thể sắp xếp theo mức độ tăng dần.
d)
Có thể nhớ hay nhận ra sau khi tiếp nhận.
91.
Theo các nhà khoa học, lĩnh vực tri thức được chia thành các phạm trù chủ yếu
a)
Sắp xếp theo mức độ tăng dần.
b)
Trong các môn khoa học khác nhau.
c)
Liên quan mật thiết đến công nghệ học.
d)
Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.
92.
Các cấp độ kĩ năng tư duy bao gồm:
a)
Các kĩ năng tư duy bậc thấp.
b)
Các kĩ năng tư duy bậc cao.
c)
Các kĩ năng tư duy bậc siêu cao.
d)
Tất cả các cấp độ kể trên.
93.
Dẫn dắt học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm và làm cho các em______
a)
Ý thức được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.
b)
Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.
c)
Chuẩn bị sẵn sàng nhận thức.
d)
Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức.
94.
Người học khái quát và kiểm tra giả định sau đó người học phát biểu
a)
Định nghĩa theo những đặc tính bản chất.
b)
Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.
c)
Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức.
d)
Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.
95.
Tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu
a)
Thuộc tính, các mối liên hệ giữa các thuộc tính.
b)
Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm.
c)
Chứa đựng mâu thuẫn.
d)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
96.
Người học nhận biết những ví dụ mẫu không được đặt tên
a)
Để định nghĩa theo những đặc tính bản chất.
b)
Để khẳng định hay phủ định.
c)
Để thay đổi hiện trạng nhận thức.
d)
Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.
97.
Trong hoạt động giáo dục, phải khơi dậy ở học sinh lòng khao khát muốn hiểu biết; bằng cách
a)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
b)
Tạo ra tình huống sư phạm.
c)
Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.
d)
Tạo mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết.
98.
Người học mô tả ý nghĩa, thảo luận vai trò các giả định, thuộc tính
a)
Các kiểu loại và số lượng các giả định.
b)
Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.
c)
Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.
d)
Định nghĩa theo những đặc tính bản chất.
99.
Giáo viên trình bày các ví dụ dưới các tên gọi và người học so sánh các đặc tính
a)
trong các tình huống có vấn đề.
b)
trong các ví dụ mẫu để khẳng định hay phủ định.
c)
của nhu cầu nhận thức ở học sinh.
d)
giữa cái đã được học và cái chưa được học.
100.
Đạo đức có đặc điểm cơ bản là gì?
a)
Tính lịch sử và có bản chất xã hội
b)
Tính cá nhân và tập thể
c)
Tính lịch sử; tình tự giác;
d)
Tính lịch sử; tình tự giác; tính tự chủ; tính thể hiện thái độ; tính định hướng, điều khiển và điều chỉnh.
101.
Hành vi đạo đức là:
a)
Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức
b)
Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện.
c)
Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức.
d)
Hành động tự giác được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức.
102.
Theo quan điểm tâm lý học, đạo đức được hiểu là:
a)
Hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội.
b)
Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quan hệ xã hội
c)
Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội
d)
Một trong những hình thái của ý thức xã hội
103.
Hành vi nào được xem là hành vi đạo đức?
a)
Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa dòng xe tấp nập, khá nguy hiểm. Hồng vội vàng chạy tới "Ông ơi! ông để cháu dắt ông qua đường".
b)
Hôm nay, Hải làm được một việc tốt và được nhà trường thân quân nổi giúp được một cụ già bị ngất vào trạm xá gắn trưởng. Em rất vui vì nghĩ đến phần thưởng của bố. Vì bố đã hứa: "Nếu con làm được một việc tốt bố sẽ có phần thưởng".
c)
Hương rất chăm chỉ học hành nhưng do chưa có phương pháp tốt nên kết quả học tập của cô năm nào cũng thấp.
d)
Cả a, b, c.
104.
Yếu tố quyết định trực tiếp đạo đức của mỗi học sinh là:
a)
Việc tổ chức giáo dục của nhà trường
b)
Sự tu dưỡng của học sinh
c)
Nền nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình.
d)
Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh
105.
Tiêu chuẩn để đánh giá hành vi đạo đức là:
a)
Tính tự giác
b)
Tính có ích
c)
Tính không vụ lợi
d)
Tất cả các phương án trên
106.
Yếu tố xoá đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức với hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:
a)
Tình cảm đạo đức.
b)
Thói quen đạo đức.
c)
Niềm tin đạo đức.
d)
Thiện chí.
107.
Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:
a)
Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.
b)
Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện.
c)
Tính tự nguyện của chủ thể hành động.
d)
Tính tích cực của chủ thể hành động.
108.
Cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức?
a)
Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức.
b)
Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức.
c)
Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức.
d)
Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể.
109.
Yếu tố nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau:
a)
Thiện chí đạo đức
b)
Nghị lực
c)
Thói quen đạo đức
d)
Tất cả các phương án trên
110.
Về bản chất, dư luận tập thể là
a)
Những thông tin được lan truyền trong tập thể
b)
Ý kiến của số đông trong tập thể
c)
Xu thế sẵn sàng hành động trong
d)
Cả 3 lựa chọn trên
111.
Mục tiêu cơ bản của quản lý lớp học là gì?
a)
Xây dựng tập thể lớp học có tổ chức, có nề nếp.
b)
Tối ưu hóa sự kiểm soát lớp học của giáo viên
c)
Đảm bảo trật tự và nề nếp lớp học
d)
Tối ưu hóa cơ hội học tập cho học sinh.
112.
Số lượng các quy tắc lớp học tại một thời điểm nên là bao nhiêu để đảm bảo hiệu lực điều chỉnh hành vi của quy tắc lớp học?
a)
Từ 9 – 10 quy tắc
b)
Từ 2 – 3 quy tắc
c)
Từ 5 – 7 quy tắc
d)
Không giớ hạn số lượng
113.
Giáo viên KHÔNG nên làm việc nào sau đây khi áp dụng hình phạt đối với những trường hợp hành vi sai phạm?:
a)
Hướng hình phạt vào hành vi sai phạm, thay vì hướng vào học sinh vi phạm.
b)
Sử dụng chính các nhiệm vụ học tập làm hình phạt
c)
Giải thích hành vi sai phạm đối với học sinh
d)
Áp dụng ngay khi sai phạm xảy ra
114.
Hành động nào dưới đây của giáo viên giúp tăng cường khả năng tự giám sát và tự kiểm soát hành vi của học sinh trong lớp học?
a)
Nhắc nhở học sinh thực hiện quy tắc lớp học
b)
Phổ biến quy tắc lớp học đối với học sinh.
c)
Đề cao trách nhiệm của học sinh trong xây dựng quy tắc lớp học
d)
Áp dụng hình phạt đối với những sai phạm quy tắc
115.
Hành động nào dưới đây giúp giáo viên bao quát lớp học tốt hơn?
a)
Di chuyển hợp lý trong lớp
b)
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
c)
Thường xuyên đứng trên bục giảng
d)
Đứng cuối lớp học để quan sát
116.
Hành động nào sau đây giúp giáo viên xây dựng mối quan hệ tích cực với học sinh?
a)
Ủy thác, giao phó trách nhiệm cho học sinh
b)
Cả 3 hành động trên
c)
Giám sát chặt chẽ
d)
Giữ khoảng cách cá nhân
117.
Quy tắc nào dưới đây phù hợp với những yêu cầu cơ bản đối với quy tắc lớp học hiệu quả?
a)
“Có ý thức giữ gìn lớp học sạch sẽ, gọn gàng, hợp vệ sinh
b)
“Luôn có mặt đúng giờ
c)
“Lắng nghe khi người khác nói"
d)
Không được nói chuyện riêng trong giờ
118.
Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bầu không khí tâm lý tích cực trong lớp học?
a)
Sự hòa đồng và tinh thần trách nhiệm của các thành viên lớp học.
b)
Sự tích cực, nhiệt tình của ban cán sự lớp
c)
Sự gần gũi và sát sao lớp học của giáo viên.
d)
Cả 3 biểu hiện trên
119.
Giáo viên sử dụng hình thức khen thưởng nào dưới đây, khi “tặng cả nhóm 1 phần thưởng, nếu trong suốt tuần mọi thành viên trong nhóm đều đi học đúng giờ và làm bài tập về nhà đầy đủ”.
a)
Sử dụng phần thưởng quy đổi.
b)
Phối hợp nhóm phụ thuộc
c)
Phối hợp nhóm tương thuộc
d)
Khen thưởng vật chất.
120.
Lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua:
a)
Thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em.
b)
Sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em.
c)
Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em trong mọi điều kiện.
d)
Tất cả các đáp án trên
121.
Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học?
a)
Thế giới quan Mác- Lênin, lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ.
b)
Sự uỷ mị, yếu mềm đối với trẻ.
c)
Lòng yêu người, yêu nghề
d)
Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
122.
Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học?
a)
Nghề sáng tạo sư phạm cao.
b)
Nghề có đối tượng là con người đang phát triển.
c)
Nghề có công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy.
d)
Nghề được phép tạo ra thứ phẩm.
123.
Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người:
a)
Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh.
b)
Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và lôgíc sư phạm.
c)
Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập.
d)
Tất cả các đáp án trên
124.
Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:
a)
Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới.
b)
Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh.
c)
Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt
d)
Tất cả các đáp án trên
125.
Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:
a)
Các năng lực dạy học.
b)
Các năng lực tổ chức.
c)
Các năng lực giáo dục.
d)
Tất cao các đáp án trên
126.
Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:
a)
Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách.
b)
Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hoá chung.
c)
Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
d)
Tất cả các đáp án trên
127.
Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là:
a)
Phẩm chất đạo đức.
b)
Lòng yêu trẻ.
c)
Thế giới quan khoa học.
d)
Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.
128.
Cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:
a)
Có tư tưởng đúng.
b)
Có hiểu biết sâu rộng.
c)
Thực tiễn cuộc sống.
d)
Có tình cảm nghề nghiệp.
129.
Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:
a)
Tri thức và tầm hiểu biết rộng.
b)
Chế biến tài liệu.
c)
Nắm vững kỹ thuật dạy học.
d)
Hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.
130.

Con người là:

a)

Một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa

b)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

c)

Một thực thể tự nhiên

d)

Một thực thể xã hội

131.

Nhân cách là:

a)

Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)

b)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

c)

Tổ hợp những đặc điểm, những phẩm chất tâm lý cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của con người.

d)

Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định

132.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành phát triển nhân cách đó là:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Sự gương mẫu của người lớn

c)

Giáo dục

d)

Tác động của môi trường sống

133.

Năng lực là:

a)

Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của con người.

b)

Là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả cao.

c)

Là cái do con người tự tạo, do con người học tập và rèn luyện mà có.

d)

Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

134.

Phẩm chất là:

a)

Là cung cách ứng xử, tác phong, tính nết.

b)

Là tính kỷ luật, tính tự chủ, tính mục đích.

c)

Là những đức tính được thể hiện ở thế giới quan, niềm tin, lý tưởng.

d)

Là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.

135.

Những năng lực đặc thù cần hình thành ở học sinh hiện nay:

a)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực công nghệ, năng lực khoa học

b)

Năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

c)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, học, năng lu năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.

d)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học

136.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

b)

Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà thế hệ trước đã tích lũy được

c)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách

d)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

137.

Đâu là biểu hiện của năng lực riêng:

a)

Hằng là người say mê, nhiệt tình với công việc được giao

b)

Hằng là người có khả năng tổ chức các hoạt động của mình

c)

Năng lực thuyết trình của Hằng trước đám đông rất tốt.

d)

Hằng là người khá hiểu rõ các nhu cầu của khách hàng khi đi mua sách

138.

Những năng lực cần hình thành ở học sinh hiện nay:

a)

Tự chủ và tự học, thích ứng với cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học tự hoàn thiện.

b)

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

c)

Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thiết kế tổ chức và hoạt động, tư duy độc lập.

d)

Giao tiếp và hợp tác, phát triển và thiết lập các quan hệ xã hội.

139.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển nhân cách cá nhân

b)

Thông qua hoạt động con người tiếp thu nền văn hóa xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bọc lộ ra ngoài những năng lực đó.

c)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi giai đoạn phát triển

140.

Hỗ trợ tâm lý học đường bao gồm các hoạt động:

a)

Phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời những học sinh có nguy cơ hoặc đang gặp khó khăn tâm lý; tư vấn cho gia đình học sinh và giáo viên để cùng phối hợp trợ giúp tâm lý cho học sinh.

b)

Dạy kiến thức tâm lý học cho học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia đình của học sinh.

c)

Phát hiện học sinh có khó khăn về học tập, về kinh tế, về giao tiếp và về hướng nghiệp để tìm cách can thiệp kịp thời; phối hợp với các cơ sở y tế trong quá trình hỗ trợ tâm lý cho học sinh.

d)

Tham vấn, tư vấn cho cha mẹ học sinh, cho các giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường khi chính họ có khó khăn tâm lý; đánh giá và phân loại khó khăn tâm lý của học sinh.

141.

Học sinh thường gặp khó khăn tâm lý học đường thuộc các nhóm

a)

Về kinh tế gia đình, hướng nghiệp và giao tiếp.

b)

Về giao tiếp, phát triển tâm sinh lý, hướng nghiệp và học tập.

c)

Về thể chất và hướng nghiệp.

d)

Về học tập, phát triển bản thân và tình trạng hôn nhân của bố mẹ.

142.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 1 là

a)

Là can thiệp các vấn đề rối loạn phát triển.

b)

Những hoạt động hỗ trợ tâm lý mang tính phòng ngừa.

c)

Là hỗ trợ các em có rối loạn phổ tự kỷ

d)

Tác động tới những học sinh có vấn đề tâm lý nặng.

143.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 2 là

a)

Các hoạt động hỗ trợ dành cho khoảng 15% học sinh có khó khăn tâm lý những chưa ở mức nặng.

b)

Hoạt động tư vấn tại cộng đồng.

c)

Tham vấn cho các giáo viên, cán bộ nhà trường.

d)

Hoạt động trợ giúp học sinh tại gia đình.

144.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 3 là

a)

Can thiệp cho nhóm học sinh có khó khăn về phương pháp học tập và phát triển bản thân.

b)

Tham vấn dành cho phụ huynh học sinh.

c)

Can thiệp sâu cho khoảng 5% học sinh có rối loạn tâm lý ở mức nặng và rất nặng.

d)

Tư vấn tâm lý học đường dành cho phòng giáo dục và sở giáo dục.

145.

Một số nhóm kỹ năng hỗ trợ tâm lý học đường cơ bản bao gồm :

a)

Kỹ năng đàm phán và ra quyết định.

b)

Kỹ năng giảng dạy và giáo dục.

c)

Kỹ năng giao tiếp kiên định và tư duy phê phán

d)

Kỹ năng xây dựng mối quan hệ, kỹ năng phản hồi và kỹ năng đánh giá.

146.

Nguyên tắc tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh là

a)

Thay học sinh quyết định phương án giải quyết vì các em chưa đủ tuổi, chưa nhận thức rõ mọi việc

b)

Bảo mật, công bằng và tôn trọng sự riêng tư của học sinh

c)

Chỉ chia sẻ thông tin về học sinh với người thân/gia đình của học sinh

d)

Để học sinh quyết định mọi vấn đề liên quan tới sức khoẻ tâm lý mà không cần ý kiến của người bảo trợ

147.

Nguyên tắc đạo đức trong hỗ trợ tâm lý cho học sinh nhằm_

a)

Đảm bảo mọi chi phí hỗ trợ tâm lý gia đình học sinh phải chi trả cho nhà trường

b)

Bảo vệ uy tín của giáo viên, của cán bộ nhà trường và nhà tâm lý học đường

c)

Đảm bảo trợ giúp học sinh phù hợp, hạn chế tối đa rủi ro trong hỗ trợ học sinh

d)

Bảo vệ uy tín của học sinh, bạn bè và gia đình các em

148.

Những trường hợp nào cần phát hiện kịp thời và chuyển tới cơ sở can thiệp phù hợp ở ngoài trường học

a)

Học sinh căng thẳng do thi cử và hướng nghiệp

b)

Học sinh có khó khăn trong giao tiếp với cha mẹ và thầy cô.

c)

Học sinh có rối nhiễu ám ảnh hoặc lo âu, trầm cảm.

d)

Học sinh có mâu thuẫn với bạn bè, cha mẹ.

149.

Người điều phối tổ hỗ trợ học sinh là

a)

Người được nhà trường thống nhất phân công.

b)

Nhà công tác xã hội.

c)

Cán bộ y tế của trường.

d)

Giáo viên.