WorksheetsTâm lí học giáo dục
Total questions: 149
Worksheet time: 5hrs 58mins
Phản ánh tâm lý là?
A.
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
B.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan
C.
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan
D.
Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý
Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì?
A.
Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người
B.
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
C.
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân
D.
Cả a, b, c
Câu nào trong các câu dưới đây nói về luận điểm đầu tiên của bản chất hiện tượng tâm lý người là?
A.
Sự phản ành hiện thực khách quan của não
B.
Tâm lý người là chức năng của não
C.
Tâm lý người là do não phản ánh hiện thực khách quan
D.
Tâm lý người do não sinh ra
Câu nào là câu đúng về bản chất hiện tượng tâm lý người trong các câu dưới đây?
A.
Tâm lý người có nét riêng
B.
Tâm lý người thể hiện cái riêng của con người
C.
Tâm lý người có tính chủ thể
D.
Tâm lý người phản ánh bản chất của mỗi người
Có sự khác biệt tâm lý người là do?
A.
Con người có sự khác biệt về mặt sinh học
.
Con người khác nhau về điều kiện sống
C.
Con người khác nhau về hoạt động
D.
Cả a,b,c
Yếu tố nào quyết định sự khác biệt tâm lý của con người?
A.
Hệ thần kinh và giác quan
B.
Điều kiện sống và hoạt động của con người
C.
Các đặc điểm về giới và giới tính
D.
Những đặc điểm di truyền
Tâm lý người mang bản chất xã hội thể hiện ở
A.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội và phản ánh nội dung xã hội con người đang sống
B.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân
C.
Tâm lý người chịu sự chế ước của điều kiện sống và làm việc của cá nhân và của cộng đồng
D.
Cả a, b, c
Câu nào dưới đây nói đúng về bản chất xã hội của tâm lý người?
A.
Tâm lý người phản ánh xã hội con người đang sống
B.
Tâm lý người mang bản chất xã hội
C.
Tâm lý người do xã hội quy định
D.
Tâm lý người do hoạt động của con người tạo nên
Người ta nói tâm lý người có thể thay đổi cùng với sự thay đổi điều kiện xã hội- lịch sử là muốn nói tới?
A.
Tính lịch sử của hiện tượng tâm lý người
B.
Tính linh hoạt của tâm lý người
C.
Tính sáng tạo của tâm lý người
D.
Tính phức tạp của tâm lý người
Tâm lý người có chức năng là?
A.
Giúp định hướng hành động của cá nhân
B.
Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân
C.
Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
D.
Cả a, b và c
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
D. Cả ba loại chú ý đều có ích cho đời sống con người
a
b
c
d
a
b
c
d
Trong dạy học, để kích thích tư duy của học sinh cần phải làm gì?
Thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
Liên tục hỏi học sinh
Ra nhiều bài tập khó cho học sinh
Khen ngợi học sinh phát biểu tốt
a
b
c
d
a
b
c
d
Định nghĩa về trí tuệ nào sau đây là đúng?
Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng đánh giá, toàn diện về cuộc sống, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính xã hội rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính thực tiễn và cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của trí tuệ?
Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở con người và một số động vật linh trưởng.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở con người.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xử lý chi tiết một số vấn đề; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở con người.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xem xét một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở con người và động vật linh trưởng.
Yếu tố chung và yếu tố riêng
Yếu tố chung và yếu tố cá nhân
Yếu tố chung, yếu tố riêng và yếu tố xã hội
Yếu tố riêng và yếu tố xã hội
Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên
Trí tuệ vận động và trí tuệ thao tác
Trí tuệ toán học và trí tuệ văn học
Trí tuệ linh hoạt và trí tuệ kết tinh
Hiểu biết về cuộc sống và trí tuệ cảm xúc
Kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
Thói quen về sinh hoạt và hành vi xã hội
Tri thức về đối tượng và các thủ thuật trí tuệ
Trí tuệ hiểu biết, trí tuệ rèn luyện và trí tuệ cảm xúc
Trí tuệ thực hành, trí tuệ sáng tạo và trí tuệ phân tích
Kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
Trí tuệ thực hành, trí tuệ khoa học và trí tuệ học tập
Trí tuệ ngoại vi và trí tuệ nội tại
trí tuệ xa hội và trí tuệ tự nhiên
Trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao
Trí tuệ nhân văn và trí tuệ xã hội
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được chuẩn hoá sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hoá
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hoá
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp chuẩn hoá sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân và bạn bè cùng độ tuổi.
Theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì?
Cá nhân hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc giảng dạy.
Cá nhân hóa việc học tập và đa dạng hóa việc giảng dạy
Đa dạng hóa việc giảng dạy và cá nhân hóa việc tiếp thu
Đa dạng hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc tiếp thu
Ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ?
Phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại.
Phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội.
Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
Phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Trường hợp nào quá trình nhận lại diễn ra?
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng này.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có hứng thú với đối tượng đó.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có kinh nghiệm về đối tượng này.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện không cần phải tri giác lại đối tượng này.
Trường hợp nào quá trình nhớ lại diễn ra?
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ mà không cần dựa vào sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng bởi sự hấp dẫn đặc biệt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đó.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trên cơ sở phải tri giác lại đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng nếu hình ảnh đó phù hợp với nhu cầu và hứng thú của chủ thể tri giác.
Hãy hình dung đầy đủ về lý do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập:
Không hiểu nội dung của tài liệu
Tài liệu không khái quát, không có mối liên hệ giữa các phần của tài liệu
Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa
Tất cả các phương án trên
Điều nào ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?
Sự nỗ lực của chủ thể ghi nhớ
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể
Tài liệu cần nhớ có liên quan đến mục đích hoạt động
Đặc điểm của tài liệu cần nhớ
“Hùng rất thích tìm hiểu khám phá các chủ đề thuộc về môn sinh học. Hùng thường nhớ bài rất nhanh ngay ở trên lớp và nhớ rất lâu. Cuối học kỳ Hùng không hề thấy mệt mỏi căng thẳng, không cần mất nhiều thời gian ôn tập mà kết quả kiểm tra lần nào cũng rất cao.” Tình huống trên đề cập đến loại ghi nhớ nào?
Ghi nhớ ý nghĩa
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ có chủ định
Ghi nhớ máy móc
Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả ghi nhớ phụ thuộc chủ yếu vào:
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Tính mới mẻ của tài liệu cần nhớ
Khả năng tạo hứng thú của tài liệu cần nhớ
Hành động được lặp lại nhiều lần
Khi dịch tài liệu, Lan thấy từ improve rất quen nhưng không nhớ nổi nghĩa của nó là gì. Khi tra lại từ điển, Lan mới nhớ ra là từ này mình đã học đi học lại rất nhiều lần”. Sự kiện xảy ra trong tình huống trên thuộc mức độ quên nào?
Quên hoàn toàn.
Quên tạm thời.
Không có sự quên xảy ra.
Quân cục bộ.
Trong một buổi thi toán, học sinh K. rất lâu không nhớ được 1 công thức cần thiết. Bạn ngồi cạnh chỉ cần nhắc 1 phần của công thức là đủ để học sinh K. xác định ngay: "Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ".
Hồi tưởng
Quên hoàn toàn
Quên cục bộ
Quên tạm thời
“Cô ấy đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên anh nắm tay cô ấy.” Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?
Trí nhớ vận động
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ từ ngữ-lôgic
Trí nhớ cảm xúc
Động cơ học tập của học sinh là
Những năng lượng hoặc kích thích bên trong thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập
Sự thúc đẩy bởi năng lượng bên trong của người học, trong đó nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thoả mãn nhu cầu học của mình.
Nhu cầu học tập của học sinh.
Những năng lượng hoặc kích thích bên ngoài thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.
Động cơ học tập bên trong của học sinh ít liên quan đến
Phần thưởng, sự trách phạt.
Đối tượng của HĐ học tập.
Kết quả đạt được.
Mục tiêu học tập.
Khi xác định mục tiêu học tập cho học sinh, người giáo viên không nên làm điều gì?
Luôn khích lệ và phản hồi tích cực đối với học sinh
Sử dụng phần thưởng và khích lệ nhằm tăng cường năng lực và hoàn thiện bản thân ở người học
Giúp học sinh xác định mục tiêu cần rõ ràng, cụ thể và vừa sức
Tập trung quá nhiều hơn vào kết quả học tập (điểm số, thứ hạng)
Điều nào không đúng với ý nghĩa của niềm tin vò năng lực bản thân đối với việc tạo dựng động cơ trong học tập.
Tìm ra nguyên nhân của sự thất bại trong quá khứ (sự thiếu cố gắng hoặc thiếu năng lực)
Tìm ra chiến lược ứng phó với những thất bại trong quá khứ
Duy trì động cơ học tập
Giúp học sinh có khả năng xác định mục tiêu học tập.
Điều nào phản ánh không đúng về môi trường duy trì sự hỗ trợ tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của học sinh
Học sinh cảm thấy mình được động viên khích lệ và hỗ trợ kịp thời
Tăng cường động cơ học tập bên trong của học sinh
Giúp học sinh cảm thấy mình hiểu biết, có năng lực.
Học sinh chịu áp lực nhất định, tuân thủ những yêu cầu từ giáo viên
Điều nào không đúng với học sinh có động cơ hoàn thiện trong học tập
Tập trung vào mục tiêu tăng cường kỹ năng và năng lực để phát triển.
Chấp nhận cạnh tranh, tự tin và có nhiều năng lượng, khả năng thành công cao
Xây dựng mục tiêu với mức độ khó vừa phải và có khả năng đương đầu với thách thức
Thất bại ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận có năng lực và giá trị của bản thân
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực học tập bên trong của học sinh
là
Mục tiêu học tập.
Áp lực tâm lý trong học tập.
Kết quả đạt được.
Nhu cầu học tập của học sinh.
Điều nào không đúng với học sinh có động cơ lảng tránh thất bại?
Học sinh có xu hướng cảm nhận về giá trị bản thân tách rời kết quả học tập đạt được.
Chiến lược vượt qua thất bại là đưa ra mục tiêu khá thấp.
Học sinh tin rằng năng lực là ổn định và hầu như không thay đổi.
Học sinh có xu hướng mạo hiểm để có cảm nhận có năng lực và thành công.
Động cơ học tập bên ngoài của học sinh ít liên quan đến
Phần thưởng, sự trách phạt.
Đối tượng của hoạt động học tập.
Mục tiêu học tập.
Kết quả đạt được.
Yếu tố cốt lõi cấu thành động lực học tập bên ngoài của học sinh là
Nội dung môn học.
Phương pháp giảng dạy.
Sự cưỡng bức, sự trừng phạt.
Phần thưởng, sự khích lệ.
Con người là:
Một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa
Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội
Một thực thể tự nhiên
Một thực thể xã hội
Nhân cách là:
Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
Tổ hợp những đặc điểm, những phẩm chất tâm lý cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của con người.
Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành phát triển nhân cách đó là:
Hoạt động của cá nhân
Sự gương mẫu của người lớn
Giáo dục
Tác động của môi trường sống
Năng lực là:
Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của con người.
Là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả cao.
Là cái do con người tự tạo, do con người học tập và rèn luyện mà có.
Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Phẩm chất là:
Là cung cách ứng xử, tác phong, tính nết.
Là tính kỷ luật, tính tự chủ, tính mục đích.
Là những đức tính được thể hiện ở thế giới quan, niềm tin, lý tưởng.
Là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
Những năng lực đặc thù cần hình thành ở học sinh hiện nay:
Năng lực ngôn ngữ, năng lực công nghệ, năng lực khoa học
Năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất
Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, học, năng lu năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.
Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách
Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà thế hệ trước đã tích lũy được
Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách
Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
Đâu là biểu hiện của năng lực riêng:
Hằng là người say mê, nhiệt tình với công việc được giao
Hằng là người có khả năng tổ chức các hoạt động của mình
Năng lực thuyết trình của Hằng trước đám đông rất tốt.
Hằng là người khá hiểu rõ các nhu cầu của khách hàng khi đi mua sách
Những năng lực cần hình thành ở học sinh hiện nay:
Tự chủ và tự học, thích ứng với cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học tự hoàn thiện.
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thiết kế tổ chức và hoạt động, tư duy độc lập.
Giao tiếp và hợp tác, phát triển và thiết lập các quan hệ xã hội.
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển nhân cách cá nhân
Thông qua hoạt động con người tiếp thu nền văn hóa xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bọc lộ ra ngoài những năng lực đó.
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra
Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi giai đoạn phát triển
Hỗ trợ tâm lý học đường bao gồm các hoạt động:
Phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời những học sinh có nguy cơ hoặc đang gặp khó khăn tâm lý; tư vấn cho gia đình học sinh và giáo viên để cùng phối hợp trợ giúp tâm lý cho học sinh.
Dạy kiến thức tâm lý học cho học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia đình của học sinh.
Phát hiện học sinh có khó khăn về học tập, về kinh tế, về giao tiếp và về hướng nghiệp để tìm cách can thiệp kịp thời; phối hợp với các cơ sở y tế trong quá trình hỗ trợ tâm lý cho học sinh.
Tham vấn, tư vấn cho cha mẹ học sinh, cho các giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường khi chính họ có khó khăn tâm lý; đánh giá và phân loại khó khăn tâm lý của học sinh.
Học sinh thường gặp khó khăn tâm lý học đường thuộc các nhóm
Về kinh tế gia đình, hướng nghiệp và giao tiếp.
Về giao tiếp, phát triển tâm sinh lý, hướng nghiệp và học tập.
Về thể chất và hướng nghiệp.
Về học tập, phát triển bản thân và tình trạng hôn nhân của bố mẹ.
Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 1 là
Là can thiệp các vấn đề rối loạn phát triển.
Những hoạt động hỗ trợ tâm lý mang tính phòng ngừa.
Là hỗ trợ các em có rối loạn phổ tự kỷ
Tác động tới những học sinh có vấn đề tâm lý nặng.
Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 2 là
Các hoạt động hỗ trợ dành cho khoảng 15% học sinh có khó khăn tâm lý những chưa ở mức nặng.
Hoạt động tư vấn tại cộng đồng.
Tham vấn cho các giáo viên, cán bộ nhà trường.
Hoạt động trợ giúp học sinh tại gia đình.
Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 3 là
Can thiệp cho nhóm học sinh có khó khăn về phương pháp học tập và phát triển bản thân.
Tham vấn dành cho phụ huynh học sinh.
Can thiệp sâu cho khoảng 5% học sinh có rối loạn tâm lý ở mức nặng và rất nặng.
Tư vấn tâm lý học đường dành cho phòng giáo dục và sở giáo dục.
Một số nhóm kỹ năng hỗ trợ tâm lý học đường cơ bản bao gồm :
Kỹ năng đàm phán và ra quyết định.
Kỹ năng giảng dạy và giáo dục.
Kỹ năng giao tiếp kiên định và tư duy phê phán
Kỹ năng xây dựng mối quan hệ, kỹ năng phản hồi và kỹ năng đánh giá.
Nguyên tắc tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh là
Thay học sinh quyết định phương án giải quyết vì các em chưa đủ tuổi, chưa nhận thức rõ mọi việc
Bảo mật, công bằng và tôn trọng sự riêng tư của học sinh
Chỉ chia sẻ thông tin về học sinh với người thân/gia đình của học sinh
Để học sinh quyết định mọi vấn đề liên quan tới sức khoẻ tâm lý mà không cần ý kiến của người bảo trợ
Nguyên tắc đạo đức trong hỗ trợ tâm lý cho học sinh nhằm_
Đảm bảo mọi chi phí hỗ trợ tâm lý gia đình học sinh phải chi trả cho nhà trường
Bảo vệ uy tín của giáo viên, của cán bộ nhà trường và nhà tâm lý học đường
Đảm bảo trợ giúp học sinh phù hợp, hạn chế tối đa rủi ro trong hỗ trợ học sinh
Bảo vệ uy tín của học sinh, bạn bè và gia đình các em
Những trường hợp nào cần phát hiện kịp thời và chuyển tới cơ sở can thiệp phù hợp ở ngoài trường học
Học sinh căng thẳng do thi cử và hướng nghiệp
Học sinh có khó khăn trong giao tiếp với cha mẹ và thầy cô.
Học sinh có rối nhiễu ám ảnh hoặc lo âu, trầm cảm.
Học sinh có mâu thuẫn với bạn bè, cha mẹ.
Người điều phối tổ hỗ trợ học sinh là
Người được nhà trường thống nhất phân công.
Nhà công tác xã hội.
Cán bộ y tế của trường.
Giáo viên.
