wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác Lê-Nin

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:

a)

A. Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

b)

B. Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức.

c)

C. Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm.

d)

D. Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận.

2.

Câu 2. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:

a)

A. Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng.

b)

B. Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung.

c)

C. Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.

d)

D. Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra.

3.

Câu 3. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:

a)

A. Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn.

b)

B. Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.

c)

C. Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn.

d)

D. Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung.

4.

Câu 4. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:

a)

A.   Thế giới tồn tại khách quan, còn quy luật vận động và phát triển của thế giới do ý thức con người tạo ra.

b)

B.   Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng.

c)

C.   Mỗi chân lý khoa học dù có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối.

d)

D.   Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người.

5.

Câu 5. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:

a)

A.   Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.

b)

B.   Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.

c)

C.   Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập.

d)

D.  Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người.

6.

Câu 6. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:

a)

A.  Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng.

b)

B.   Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi.

c)

C.   Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủ quan.

d)

D.   Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy.

7.

Câu 7. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:

a)

A.   Quan hệ sản xuất có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

B.   Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.

c)

C.   Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

D.   Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động ngược trở lại đối với cơ sở hạ tầng.

8.

Câu 8. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.   Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

b)

B.   Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất.

c)

C.   Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

D.   Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.

9.

Câu 9. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.   Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

b)

B.   Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ ý muốn con người.

c)

C.   Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.

d)

D.   Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.

10.

Câu 10. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.   Dân dĩ thực vi thiên.

b)

B.   Do có được những Lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi Phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.

c)

C.   Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về kinh tế là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.

d)

D.   Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức con người.

11.

Câu 11. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.    Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.

b)

B.     Cơ sở trực tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người.

c)

C.     Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần.

d)

D.    Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạt động kinh tế.

12.

Câu 12. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các câu sau:

a)

A.   Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào.

b)

B.   Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.

c)

C.   Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

d)

D.   Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.

13.

Câu 13. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật biện chứng về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.   Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

B.   Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.

c)

C.   Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

D.   Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

14.

Câu 14. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.   Những quy luật kinh tế có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội, nhưng chính sách kinh tế có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy tác động của những quy luật kinh tế đó.

b)

B.   Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo hoàn cảnh địa lý.

c)

C.   Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

D.   Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

15.

Câu 15. Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại hội trong các câu sau:

a)

A.    Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

B.   Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển.

c)

C. Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần

d)

D. Trong đó phương thức sản xuất chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số.

16.

Câu 16. Tìm câu tóm tắt sai về khái niệm Quan hệ sản xuất trong các câu sau:

a)

A.   Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất của cải vật chất được gọi là Quan hệ sản xuất.

b)

B.   Cũng như Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất xã hội.

c)

C.   Tính vật chất của Quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người.

d)

D.   Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội.

17.

Câu 17. Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất trong các câu sau:

a)

A.   Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của Phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau.

b)

B.    Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất.

c)

C.   Đó là  quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối  kháng giai cấp.

d)

D. Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất.

18.

Câu 18. Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:

a)

A.   Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất.

b)

B.   Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.

c)

C.   Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến.

d)

D.  Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất.

19.

Câu 19. Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:

a)

A.   Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp.

b)

B.    Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.

c)

C.    Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với Lực lượng sản xuất của xã hội.

d)

D. Trình độ phát triển của Tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài người.

20.

Câu 20. Luận điểm “giai cấp những tập đoàn người địa vị kinh tế - hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất hội nhất định trong lịch sử” thuộc lập trường triết học nào?

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

B.   Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

c)

C.   Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

d)

D.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

21.

Câu 21. Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau về Phủ định biện chứng:

a)

A.   Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới.

b)

B.   Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.

c)

C.   Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ.

d)

D.   Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.

22.

Câu 22. Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:

a)

A.   Là cái được tập hợp từ tất cả Cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

b)

B.   Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều Cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc.

c)

C.   Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.

d)

D.   Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều Cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến.

23.

Câu 23. Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau:

a)

A.    Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác.

b)

B.  Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với Cái riêng khác.

c)

C.     Chỉ một cái khác với Cái chung, là cái bộ phận của Cái chung.

d)

D.    Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộc vào Cái riêng khác.

24.

Câu 24. Tìm câu trả lời đúng về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau:

a)

A.   Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất.

b)

B.  Là hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất .

c)

C.    Những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiện tượng.

d)

D.   Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của Bản chất.

25.

Câu 25. Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Nội dung trong các câu sau:

a)

A.    Là toàn bộ các mặt, quan hệ, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng diễn ra trong sự vật.

b)

B.     Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.

c)

C.     Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp tùy ý để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.

d)

D.     Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật.

26.

Câu 26. Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hình thức trong các câu sau:

a)

A.   Là phương thức tổ chức, kết cấu và tồn tại của nội dung.

b)

B.   Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung.

c)

C.   Là vẻ bề ngoài của nội dung.

d)

D.   Là phương thức kết cấu của nội dung, cú tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung.

27.

Câu 27. Tìm quan niệm sai về Thực tiễn trong các quan niệm sau đây:

a)

A.    Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng.

b)

B. Thực tiễn là kết quả của nhận thức, trong đó sự phân tích lý luận là cơ bản nhất.

c)

C.  Thực tiễn là động lực của nhận thức, thúc đẩy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.

d)

D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Chân lý không chỉ được xác định trong nhận thức.

28.

Câu 28. Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật về lịch sử trong các câu sau đây:

a)

A.   Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

B.   Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.

c)

C.   Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.

d)

D.   Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối.

29.

Câu 29. Tìm câu thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:

a)

A.    Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

b)

B.     Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử.

c)

C.     Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

d)

D.    Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người.

30.

Câu 30. Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật tầm thường trong các câu sau:

a)

A.   Dân dĩ thực vi thiên.

b)

B.   Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.

c)

C.   Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.

d)

D.   Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

31.

Câu 31. Tìm yếu tố viết thừa về các yếu tố cấu thành Quan hệ sản xuất trong các câu sau:

a)

A.   Quan hệ thuê mướn nhân công.

b)

B.   Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất.

c)

C.   Quan hệ về tổ chức quản lý.

d)

D.   Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.

32.

Câu 32. Tìm yếu tố viết sai về các bộ phận cấu thành Hình thái Kinh tế - hội dưới đây:

a)

A.   Lực lượng sản xuất

b)

B.   Cơ sở hạ tầng

c)

C.   Hoàn cảnh địa lý

d)

D.   Kiến trúc thượng tầng

33.

Câu 33. Tìm câu viết sai về tính độc lập tương đối của Ý thức hội trong các câu sau:

a)

A.   Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với Tồn tại xã hội.

b)

B.   Ý thức xã hội không phụ thuộc vào Tồn tại xã hội.

c)

C.   Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển.

d)

D.   Ý thức xã hội tác động trở lại Tồn tại xã hội.

34.

Câu 34. Tìm câu viết sai về vai trò Lực lượng sản xuất trong một Hình thái kinh tế - hội:

a)

A.   Là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội.

b)

B.  Là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xã hội.

c)

C. Thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.

d)

D.  Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển.

35.

Câu 35. Tìm câu bị viết sai về vai trò Quan hệ sản xuất trong một Hình thái kinh tế- hội:

a)

A. Là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác.

b)

B.  Là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.

c)

C.  Thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.

d)

D.  Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định.

36.

Câu 36. Xác định quan niệm đúng trong các quan niệm về hội sau đây:

a)

A.   Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc.

b)

B.   Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố.

c)

C.   Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luật khách quan.

d)

D.   Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật.

37.

Câu 37. Xét đến cùng yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển xã hội:

a)

A.   Công cụ sản xuất.

b)

B.  Tư liệu sản xuất.

c)

C.    Đối tượng lao động.

d)

D.   Lực lượng sản xuất.

38.

Câu 38. Hãy chỉ ra nguyên nhân đúng bản nhất dẫn tới sự phân chia hội thành giai cấp trong các câu sau:

a)

A.   Nguyên nhân kinh tế.

b)

B.   Nguyên nhân chính trị.

c)

C.   Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người.

d)

D.   Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau.

39.

Câu 39. Tìm câu trả lời đúng nhất về sở triết học của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

C.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

D.   Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

40.

Câu 40. Hãy xác định ý kiến đúng nhất về chân trong các câu sau:

a)

A.  Quan điểm được đa số ủng hộ.

b)

B.  Quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành.

c)

C.  Một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận.

d)

D. Một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng.

41.

Câu 41. Tìm câu không đúng nói về biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:

a)

A.   Suy nghĩ và hành động nóng vội.

b)

B.   Chạy theo nguyện vọng chủ quan.

c)

C.   Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế.

d)

D.   Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan.

42.

Câu 42. Hãy chỉ ra một nguyên tắc sai trong việc phòng ngừa khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí các câu sau:

a)

A.  Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.

b)

B.   Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

c)

C.   Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân.

d)

D.   Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác.

43.

Câu 43. Hãy chỉ ra một câu thể hiện sự nhận thức sai về hoàn cảnh địa trong các câu sau:

A.   Hoàn cảnh địa lý là một trong ba yếu tố cấu thành tồn tại xã hội.

B.   Hoàn cảnh địa lý giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội.

C.   Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội.

D.   Hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

a)

A.   Hoàn cảnh địa lý là một trong ba yếu tố cấu thành tồn tại xã hội.

b)

B.   Hoàn cảnh địa lý giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội.

c)

C.   Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội.

d)

D.   Hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

44.

Câu 44. Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề môi trường trong các câu sau:

a)

A.   Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người.

b)

B.   Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên.

c)

C.   Vấn đề môi trường phụ thuộc vào mật độ dân số.

d)

D.   Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào trình độ sản xuất vật chất.

45.

Câu 45. Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề dân trong các câu sau:

a)

A.   Dân cư là điều kiện tất yếu, thường xuyên của sự phát triển xã hội.

b)

B.   Vấn đề dân cư diễn ra theo quy luật tự nhiên, nhưng bị điều chỉnh bởi quy luật xã hội.

c)

C.   Dân cư không giữ vai trò quyết định sự phát triển xã hội.

d)

D.   Vấn đề dân cư không phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội.

46.

Câu 46. Phát hiện một đặc trưng bị viết sai về nền kinh tế tri thức trong các câu sau:

a)

A.   Tri thức trở thành tài nguyên quan trọng nhất.

b)

B.    Tri thức thúc đẩy dân chủ hoá xã hội.

c)

C.    Tri thức thúc đẩy hình thành một xã hội học tập.

d)

D.   Tri thức không phải là nguồn lực tạo ra sự tăng trưởng.

47.

Câu 47. Tìm nhận định sai về giai đoạn nhận thức trực quan sinh động trong các câu sau:

a)

A.   Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.

b)

B.    Giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm.

c)

C.    Giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng.

d)

D.   Giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật.

48.

Câu 48. Tìm nhận định sai về tư duy trừu tượng trong các câu sau:

a)

A.   Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động.

b)

B.    Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên  cơ sở những tài liệu do trực quan sinh động đem lại.

c)

C.    Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệch hiện thực.

d)

D.   Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận.

49.

Câu 49. Tìm câu giải thích chưa chính xác về Nguyên tắc Toàn diện trong các câu sau:

a)

A.   Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B.    Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó.

c)

C.    Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó.

d)

D.   Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật.

50.

Câu 50. Tìm câu giải thích chưa chính xác về Nguyên tắc Phát triển sau:

a)

A.   Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển.

b)

B.    Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cách thức phát triển của sự vật.

c)

C.    Theo nguyên tắc này cần phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của nó để hiểu được nguồn gốc và động lực phát triển của sự vật.

d)

D.   Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sự vật đã trải qua là hiểu được thực chất sự phát triển của sự vật.

51.

Câu 51. Tìm câu trả lời sai về cơ sở hình thành Kiến trúc thượng tầng trong các câu sau:

a)

A.   Sự hình thành và phát triển của Kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định.

b)

B.    Đồng thời Kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ.

c)

C.    Bất cứ sự biến đổi nào trong Kiến trúc thượng tầng cũng chỉ do nguyên nhân kinh tế.

d)

D.   Bản thân những yếu tố trong Kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau, gây ra những biến đổi nhất định ở đó.

52.

Câu 52. Tìm câu có nhận thức sai về Kiến trúc thượng tầng trong các câu sau:

A.   Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau.

B.    Những tác động qua lại trong nội bộ Kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế.

C.    Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng đều nảy sinh trên Cơ sở hạ tầng, phản ánh Cơ sở hạ tầng.

D.   Các yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với Cơ sở  hạ tầng.

a)

A.   Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau.

b)

B.    Những tác động qua lại trong nội bộ Kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế.

c)

C.    Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng đều nảy sinh trên Cơ sở hạ tầng, phản ánh Cơ sở hạ tầng.

d)

D.   Các yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với Cơ sở  hạ tầng.

53.

Câu 53. Tìm câu trả lời sai về vai trò của Cơ sở hạ tầng với Kiến trúc thượng tầng trong các câu sau:

a)

A.   Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra Kiến trúc thượng tầng ấy.

b)

B.    Những biến đổi căn bản trong Cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong Kiến trúc thượng tầng.

c)

C.    Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì Kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay tức khắc.

d)

D.   Cũng có những yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi Cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại.

54.

Câu 54: Xác định quan niệm sai về Phủ định biện chứng trong các câu sau:

a)

A.   Là phủ định có tính kế thừa.

b)

B.    Là phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

c)

C.    Là phủ định chấm dứt quá trình phát triển.

d)

D.   Là phủ định có tính khách quan, phổ biến

55.

Câu 55. Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa Cái Chung với Cái Riêng trong các câu sau:

a)

A.   Cái Chung chỉ tồn tại trong Cái Riêng, thông qua Cái Riêng mà biểu hiện ra.

b)

B.    Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là quan hệ có tính chủ quan.

c)

C.    Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là có tính phổ biến.

d)

D.   Cái Chung là bộ phận còn Cái Riêng là cái toàn thể.

56.

Câu 56. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

a)

A.   Triết học Mác là triết học tách rời giữa lý luận và thực tiễn.

b)

B.    Triết học Mác là triết học thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

c)

C.    Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng thực tiễn.

d)

D. Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng lý luận.  

57.

Câu 57. Xác định quan điểm nào sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nó thông qua hoạt động thực tiễn của con người”:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Nhị nguyên luận.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

58.

Câu 58. Quan niệm “Nội dung của chân lý lệ thuộc vào chủ quan của con người” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.

59.

Câu 59. Quan niệm “Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mất phương hướng. Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Nhị nguyên luận.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.

60.

Câu 60. Quan niệm “Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Nhị nguyên luận.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

61.

Câu 61. Quan niệm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Nhị nguyên luận.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

62.

Câu 62. Quan niệm “Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

c)

C.    Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

63.

Câu 63. Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật biện chứng về lịch sử.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.

c)

C.    Thuyết không thể biết.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.

64.

Câu 64. Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất ............ toàn bộ quá trình đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội”:

a)

A.   thúc đẩy.

b)

B.    chi phối.

c)

C.    phụ thuộc.

d)

D.   liên quan.

65.

Câu 65. Hãy chỉ ra một yếu tố dưới đây bị viết thừa và không đúng về Tồn tại xã hội:

a)

A.   Hoàn cảnh tự nhiên.

b)

B.    Văn hoá phi vật thể

c)

C.    Dân cư.

d)

D. Phương thức sản xuất.

66.

Câu 66. Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa về Lực lượng sản xuất vật chất trong các đáp án sau:

a)

A.   Đối tượng lao động.

b)

B.    Công cụ lao động.

c)

C.    Người lao động.

d)

D.   Tư liệu lao động.

67.

Câu 67. Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố ................ trong lịch sử, xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực”:

a)

A.   thứ  yếu.

b)

B.    chủ yếu.

c)

C.    quan trọng.

d)

D.   quyết định.

68.

Câu 68. Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Quy luật về sự  phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật.........  của sự phát triển xã hội”:

a)

A.   đặc thù.

b)

B.    tạm thời.

c)

C.    riêng biệt.

d)

D.   chung nhất.

69.

Câu 69. Quan niệm “Sự thay thế phương thức sản xuất đã lỗi thời bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn, đó là cách mạng xã hội” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.

c)

C.    Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

70.

Câu 70. Luận điểm “Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo tồn tại xã hội” thể hiện lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.

c)

C.    Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.

71.

Câu 71. Quan niệm “Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội” biểu hiện lập trường triết học nào dưới đây:

a)

A.   Nhị nguyên luận.

b)

B.    Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.

c)

C.    Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.

d)

D.   Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.

72.

Câu 101. Câu nào dưới đây đã trả lời theo quan điểm của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng về vai trò của Ý thức:

a)

A.   Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.

b)

B.   Ý thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

C.   Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.

d)

D.   Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động.

73.

Câu 102. Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng trong thế giới hiện thực khách quan:

a)

A.   Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

B.   Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

C.   Quan điểm cho rằng ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn có quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.

d)

D.   Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau.

74.

Câu 103. Câu nào dưới đây đã trả lời theo Quan điểm siêu hình về Sự phát triển theo nghĩa chung nhất:

a)

A.   Sự phát triển là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới

b)

B.   Sự phát triển là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.

c)

C.   Sự phát triển là xu hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tượng.

d)

D.   Sự phát triển là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước.

75.

Câu 104. Câu nào dưới đây đã trả lời theo Quan điểm siêu hình về ý nghĩa phương pháp luận của Mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng:

a)

A.   Hiện tượng thường làm sai lệch bản chất nên cần thận trọng trong nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của sự vật.

b)

B.   Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.

c)

C.   Để nghiên cứu bản chất của sự vật cần nghiên cứu toàn diện các hiện tượng của nó.

d)

D.   Muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.

76.

Câu 105. Luận điểm nào dưới đây sai về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức:

a)

A.    Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.

b)

B.    Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung.

c)

C.  Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức.

d)

D.   Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.

77.

Câu 106. Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Siêu hình về quan hệ giữa Nguyên nhân và Kết quả:

a)

A.   Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

b)

B.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau.

c)

C.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

d)

D.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động.

78.

Câu 107. Luận điểm nào dưới đây luận điểm Duy tâm về quan hệ Nguyên nhân Kết quả:

a)

A.   Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.

b)

B.   Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau.

c)

C.   Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.

d)

D.   Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.

79.

Câu 108. Luận điểm nào dưới đây luận điểm Bất khả tri về mối quan hệ giữa cái Tất nhiên Ngẫu nhiên:

a)

A.   Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.

b)

B.   Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên

c)

C.   Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

d)

D.  Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.

80.

Câu 109. Tìm câu trả lời theo quan điểm Duy tâm về Thực tiễn trong các câu dưới đây:

a)

A.    Là toàn bộ những hoạt động có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử của con người làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

b)

B.     Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

c)

C.     Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên-xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

d)

D.    Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.

81.

Câu 110. Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng để tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:

a)

A.   Do vật chất quyết định ý thức nên chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.

b)

B.   Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.

c)

C.   Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phải vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng.

d)

D.   Vì chân lý là cụ thể nên phải tuỳ hoàn cảnh, tuỳ đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng.

82.

Câu 111. Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau:

a)

A.   Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phủ định hai lần

b)

B.   Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là sự phát triển do mâu thuẫn bên trong.

c)

C.   Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phát triển theo chu kỳ.

d)

D.   Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là tính kế thừa, tính lặp lại và tính chất tiến lên của sự phát triển.

83.

Câu 112. Câu nào dưới đây đúng nội dung đầy đủ nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định:

a)

A.   Phủ định của phủ định là sự lặp lại hoàn toàn cái ban đầu.

b)

B.   Phủ định của phủ định là sự tổng hợp biện chứng của cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất.

c)

C.   Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới như là kết quả tổng hợp của những yếu tố tích cực trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất.

d)

D.   Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới có nội dung toàn diện, phong phú và cao hơn cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất.

84.

Câu 113. Câu nào dưới đây trả lời đúng, đầy đủ nhất về Vận động:

a)

A.   Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.

b)

B.   Là phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến vận động tư duy.

c)

C.   Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong hành tinh của chúng ta kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.

d)

D.   Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong trái đất của chúng ta, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.

85.

Câu 114. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Đứng im Vận động của vật chất:

a)

A.   Vận động của vật chất là tuyệt đối, còn sự đứng im là tương đối nhằm bảo đảm các dạng cụ thể của vật chất phân hoá trong tồn tại. Đứng im và vận động là một mâu thuẫn biện chứng.

b)

B.   Từng hình thức vận động của vật chất chỉ tồn tại tương đối với đặc trưng của những dạng vật chất cụ thể, còn sự vận động của vật chất là tuyệt đối nói chung, nó chỉ khác nhau mà không có mâu thuẫn.

c)

C.   Các hình thức vận động chuyển hoá cho nhau từ thấp đến cao và ngược lại gây ra sự đứng im là tương đối, sự vận động là một mâu thuẫn biện chứng.

d)

D.   Sự đứng im tương đối và sự vận động là tuyệt đối của vật chất thể hiện sự phân hoá của vật chất về lượng mà không thay đổi về chất.

86.

Câu 115. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của Ý thức:

a)

A.   Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

b)

B.   Ý thức có nguồn gốc siêu nhiên, đó là sản phẩm tinh thần đặc biệt được tạo hoá kết tinh lại gọi là tinh thần thế giới tha hoá vào con người.

c)

C.   Ý thức có nguồn gốc tự nhiên, ở mọi dạng vật chất đều có vì thế con người có ý thức cũng giống như gan tiết ra mật, cây sinh ra quả vậy.

d)

D.   Đi tìm nguồn gốc của sự hình thành ý thức không phải tìm ở thế giới bên ngoài con người, mà tìm thấy từ bên trong con người. Đó là tổng hợp các cảm giác của con người. Điều đó khẳng định không có cảm giác thì không có ý thức.

87.

Câu 116. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc hội của Ý thức:

a)

A.   Ý thức con người trực tiếp được hình thành từ quá trình lao động và ngôn ngữ.

b)

B.   Sự hình thành ý thức con người có 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội là gián tiếp còn nguồn gốc tự nhiên là trực tiếp hình thành.

c)

C.   Ý thức có hai nguồn gốc: tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc xã hội chứng tỏ ý thức con người giống động vật cũng có hệ thần kinh trung ương - não người.

d)

D.   Triết học duy tâm chủ quan cho ý thức con người là tổng hợp của các cảm giác.

88.

Câu 117. Xác định câu trả lời đúng nhất về bản chất của Ý thức trong các câu dưới đây:

a)

A.   Là sản phẩm của một dạng vật chất - đó là não người. Não người sinh ra ý thức cũng như mọi sản phẩm vật chất khác do con người tạo ra.

b)

B.   Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

C.   Triết học duy vật siêu hình giải thích bản chất ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động hoàn toàn giống cái gương soi.

d)

D.   Là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan bằng não người.

89.

Câu 118. Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ giữa Vật chất Ý thức trong các câu sau:

a)

A.   Giới tự nhiên, xã hội có trước và sinh ra ý thức, còn ý thức có sau và phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất.

b)

B.   Ý thức được vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi ra đời nó tác động tích cực trở lại vật chất thông qua nhận thức và hoạt động thực tiễn.

c)

C.   Không có con người, không có cảm giác của con người thì mọi cái tồn tại ngoài con người đều trở thành không xác định. Vì thế sự tồn tại con người có trước tất cả và quyết định tất cả.

d)

D.   Thế giới trước hết có cái tinh thần. Nó được triển khai do quá trình phát triển theo các quy luật biện chứng thành thế giới vật chất và con người. Con người trở lại tự nhận thức mình cũng là cái tinh thần có đầu tiên trở lại tự nhận thức mình.

90.

Câu 119. Tìm câu trả lời đúng nhất về những điều kiện đảm bảo cho Ý thức tính năng động, sáng tạo trong những câu sau:

a)

A.   Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra (nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không còn phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo.

b)

B.   Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người.

c)

C.   Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc vào điều kiện vật chất. Nó hoạt động độc lập, năng động, chủ quan.

d)

D.   Ý thức và vật chất có vai trò ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng của chúng.

91.

Câu 120. Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Lượng Chất của sự vật trong các câu sau:

a)

A.   Sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích luỹ lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới.

b)

B.   Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản.

c)

C.   Sự biến đổi về chất nhanh hơn biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra.

d)

D.   Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là không thể diễn ra.

92.

Câu 121. Tìm câu trả lời đúng nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau:

a)

A.   Là phủ định lần thứ hai, vừa phủ định lại vừa khẳng định lần phủ định thứ nhất, làm cho sự vận động diễn ra theo đường xoáy ốc, sự vật hình như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.

b)

B.   Là sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú theo đường thẳng, đường xoáy ốc hay đường sin.

c)

C.   Là vừa phủ định và phủ nhận mang nhiều hình thức phong phú, nhiều vẻ như đường tròn, đường xoáy ốc hoặc đường thẳng theo xu hướng tiến lên đến vô cùng.

d)

D.   Là sự khẳng định có tính kế thừa làm cho hình thức phủ định qua nhiều giai đoạn phong phú và được lặp lại theo đường tròn khép kín, đường dích dắc, đường xoáy ốc.

93.

Câu 122. Tìm câu trả lời đúng nhất theo quan điểm mác-xít về những nguyên tắc bản của luận nhận thức trong các câu sau:

a)

A.   Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan vào ý thức con người, là quá trình biện chứng và cơ sở chủ yếu, trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn .

b)

B.   Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thức con người, là khả năng nhận thức của con người, đối với con người có nhiều điều không thể biết.

c)

C.   Là quá trình biện chứng, thừa nhận đối tượng nhận thức là khách quan, khả năng nhận thức của con người là có hạn.

d)

D.   Là thừa nhận đối tượng nhận thức tồn tại khách quan, chủ thể nhận thức là con người có thể nhận thức đúng, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện.

94.

Câu 123. Tìm câu trả lời đúng nhất về khả năng nhận thức trong các câu sau:

a)

A.     Có, đối với con người không có điều gì là không thể biết, mà chỉ có cái chưa biết. Sự hiểu biết là một quá trình tuân theo các quy luật biện chứng như mâu thuẫn, lượng chất, phủ định của phủ định và những quy luật khác của tư duy.

b)

B.      Có, đối với con người không phải là cái gì cũng biết mà có những cái không thể biết. Sự hiểu biết của con người là quá trình cộng dần những hiểu biết có hạn lại thành cái vô hạn.

c)

C.      Có, đối với con người không có gì là không thể biết chỉ có những cái chưa biết. Sự hiểu biết đó diễn ra bằng con đường tích luỹ dần của từng người cộng lại nhiều lần tạo thành.

d)

D.     Không, đối với con người có phần nhận thức đúng, có phần không thể hiểu biết đúng được thế giới. Vì thế giới là mênh mông vô hạn. Còn mỗi con người chỉ là có hạn mà thôi.

95.

Câu 124. Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về những tính chất của Chân lý:

a)

A.   Chân lý có tính cụ thể, có nội dung khách quan, vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối.

b)

B.   Không có chân lý trừu tượng, chân lý có hình thức chủ quan, nội dung khách quan, không có tính tương đối vì chân lý luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh.

c)

C.   Chân lý có nội dung khách quan, hình thức chủ quan, chân lý có tính trừu tượng cao siêu, chân lý còn có tính tuyệt đối và tính tương đối.

d)

D.   Chân lý có hình thức chủ quan và nội dung khách quan, chân lý bao giờ cũng cụ thể, chỉ có chân lý tương đối, không có chân lý tuyệt đối vì thực tiễn luôn luôn biến đổi và nhận thức con người là có hạn.

96.

Câu 125. Tìm câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau:

a)

A.   Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại.

b)

B.   Phủ định của phủ định là quá trình cái mới ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường gặp nhiều khó khăn.

c)

C.   Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời phù hợp quy luật. Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới.

d)

D.   Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới.

97.

Câu 126. Tìm câu trả lời đúng nhất về quan hệ biện chứng giữa Lượng Chất trong các câu sau:

a)

A.    Lượng - chất có quan hệ biện chứng. Phải kiên trì tích luỹ về lượng mới có sự thay đổi về chất, tạo ra bước ngoặt. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, chỉ có thay đổi căn bản về chất mới chuyển được cái cũ sang cái mới.

b)

B.     Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi chưa tích luỹ được lượng cần thiết. Nhưng đôi khi chưa tích luỹ đủ lượng cũng phải thay đổi về chất.

c)

C.     Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi lượng đã được tích luỹ đầy đủ..

d)

D.    Phải kiên quyết, không chần chừ, do dự, thay đổi về chất khi lượng đã được tích luỹ đủ.

98.

Câu 127. Xác định quan niệm siêu hình về Chân trong các câu sau:

a)

A.   Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

B.   Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

C.   Chân lý không bao giờ chuyển hoá thành sai lầm.

d)

D.   Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

99.

Câu 128. Hãy xác định nhận định về chủ trương tính Duy tâm chủ quan trong các nhận định sau:

a)

A.   Đại hội VIII năm 1996 nhận định: Nhiệm vụ chuẩn bị các tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

B.   Đại hội IX năm 2001 chủ trương: trước hết phải phát triển mạnh lực lượng sản xuất, rồi tuỳ theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mà quan hệ sản xuất từng bước được cải tiến theo cho phù hợp.

c)

C.   Trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều như ở nước ta hiện nay, chúng ta chủ trương thực hiện nhiều loại hình sở hữu, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế.

d)

D.   Trong 5 năm (1976- 1980) khi bố trí cơ cấu kinh tế, các nhà lãnh đạo nước ta thường xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không tính tới điều kiện và khả năng thực tế của đất nước.

100.

Câu 129: Hãy xác định cách nhìn biện chứng về thế giới trong những câu sau:

a)

A.   Tương lai chỉ là sự kế tục giản đơn của quá khứ.

b)

B.    Chúng ta đã thiết kế nền giáo dục dựa trên giả thuyết ngầm cho rằng mọi vấn đề trên thế giới đều đã được giải quyết và giáo viên đã biết câu trả lời.

c)

C.    Cuộc sống hình như là một sự tiếp diễn không ngừng của các vấn đề mà sự kết thúc còn để ngỏ, đòi hỏi có câu trả lời.

d)

D.   Cuộc sống là một vấn đề khép kín, mọi cái đều có câu trả lời đúng

101.

Câu 130: Trong các biểu hiện sau đây của sự tăng trưởng kinh tế thì biểu hiện nào nói lên mặt Lượng của sự tăng trưởng:

a)

A.   Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7%.

b)

B.    Hiệu quả sản xuất và xuất khẩu thấp.

c)

C.    Cùng với sự tăng trưởng kinh tế là sự xuống cấp của môi trường.

d)

D.   Bên cạnh việc nâng cao đời sống, giảm tỉ lệ đói nghèo thì khoảng cách giàu nghèo lại gia tăng.

102.

Câu 131: Lập luận nào dưới đây thể hiện sự vận dụng mối quan hệ giữa Cái Riêng, Cái Chung và Cái đơn nhất:

a)

A.   Trong tương lai tiêu dùng sẽ tập trung vào nhu cầu của thế hệ già, ít nhất là tại các nước phát triển. Chúng ta đang sống trong một xã hội ngày càng già nua.

b)

B.    Sẽ có một sự bùng nổ trong công nghiệp giải trí vì thiên hạ thích được vui thú bất kể họ đang làm gì, dù là đang làm việc, mua sắm hay tiêu dùng.

c)

C.    Thị trường tiêu thụ chia thành thị trường của khách hàng có thu nhập cao và thị trường của khách hàng có thu nhập thấp, trong khi đó tầng lớp trung lưu - đông nhất hiện nay - sẽ tiếp tục thu hẹp lại.

d)

D.   Các nhà tiếp thị trong tương lai phải phân nhóm khách hàng theo các khu vực dân cư riêng biệt để biết được nhóm nào sẽ là khách hàng quan trọng của mình. Sự phân nhóm trên đây phải thoả hiệp giữa hai quan điểm: một là, nhìn mọi khách hàng đều giống nhau và hai là, coi mỗi khách hàng là khác biệt.

103.

Câu 132: Tìm một lý do thuộc về sự yếu kém của Kiến trúc thượng tầng trong những lý do hạn chế sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam được nêu sau:

a)

A.   Nhập siêu gia tăng cả về kim ngạch, cả về tỉ lệ nhập siêu.

b)

B.    Giá tiêu dùng giảm trong mấy tháng liền.

c)

C.    Lao động tuy trẻ, đông, rẻ, nhưng chất lượng thấp.

d)

D.   Tình trạng quan liêu, tham nhũng, suy thoái trong bộ máy công quyền còn nặng nề.

104.

Câu 133: Tìm một luận điểm sai trong các luận điểm dưới đây nói về sự biến mất của lợi thế so sánh cổ điển:

a)

A.   Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất.

b)

B.   Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ.

c)

C.    Những lợi thế so sánh trong thời kì trước đây được quyết định bởi những nhân tố tĩnh và có sẵn, như tài nguyên thiên nhiên.

d)

D.    Ngày nay khi mà lợi thế so sánh dựa trên sức mạnh của trí não thì nền kinh tế toàn cầu là một  nền kinh tế ổn định, ít thay đổi.

105.

Câu 134: Tìm một nhận định nói về Lực lượng sản xuất mới trong các nhận định sau:

a)

A.   Chủ nghĩa tư bản thiếu một lí tưởng để khuấy động trái tim.

b)

B.    Ngày nay trí tuệ là nguồn của cải quan trọng nhất. Không phải là đất đai, tiền bạc, vật liệu hay công nghệ mà chính là khối óc và kĩ năng của con người mới là nguồn của cải hàng đầu.

c)

C.    Cuộc sống còn có nhiều cái khác ngoài việc làm giàu.

d)

D.   Cái mô hình kinh tế, trong đó người cung cấp tài chính làm chủ còn những người làm việc trong công ty chỉ là công cụ của người chủ đó - chắc chắn sẽ không thích hợp trong tương lai.

106.

Câu 135: Tìm một nhận định đề cập tới Quan hệ sản xuất sẽ thay thế quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa trong các nhận định sau:

a)

A. Không phải đất đai, tiền bạc, vật liệu hay công nghệ mà chính là khối óc và kĩ năng của con người mới là nguồn của cải mới.

b)

B.    Trong thời đại của vốn tri thức, ai sẽ là chủ của nguồn vốn này? Hẳn không phải là các cổ đông rồi.

c)

C.    CNTB là một cơ chế kinh tế rất hiệu quả, nhưng hình như lại thiếu một lí tưởng.

d)

D.    Trong nền kinh tế tương lai, khi tri thức là tài sản, chúng ta sẽ phải đảm bảo cho mọi người có quyền làm chủ một phần tài sản đó và làm chủ sự giàu có do chúng mang lại.

107.

Câu 136. Cách kinh doanh nào sau đây đem lại sự phát triển bền vững:

a)

A.   Kinh doanh kiếm lời bằng sự bóc lột quá mức lao động của người làm công.

b)

B.    Kinh doanh kiếm lời bằng cách khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ sự cân bằng sinh thái.

c)

C.    Kinh doanh, kiếm lời bằng cách làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, lừa đảo, đầu cơ.

d)

D.   Kinh doanh kiếm lời bằng cách nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm; giữ chữ tín với bạn hàng, quan tâm thích đáng đến lợi ích của người làm công.

108.

Câu 137: Tìm một luận điểm sau đây có nhầm lẫn khi tóm tắt về ảnh hưởng tiêu cực của đời sống kinh tế thị trường tới sự phát triển tinh thần đạo đức của con người:

a)

A.     Kích thích sự quan tâm quá đáng của cá nhân tới lợi ích riêng của mình, dẫn tới chủ nghĩa vị lợi cực đoan, phản đạo đức.

b)

B.      Coi giá trị thị trường là thước đo duy nhất để đo giá trị con người, dẫn tới băng hoại đạo đức xã hội.

c)

C.      Có khuynh hướng biến mọi lĩnh vực đời sống của con người thành hàng hoá có thể trao đổi theo nguyên tắc thị trường, do đó phá vỡ về cơ bản chính nghĩa luân lý của xã hội.

d)

D.     Phát triển nhân cách độc lập, tự chủ, dân chủ, sáng tạo có lợi cho sự phát triển đạo đức của con người hiện đại.

109.

Câu 138. Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy tâm về vai trò của Ý thức:

a)

A.   Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.

b)

B.   Ý thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

C.   Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực

d)

D.   Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động, phụ thuộc về ý thức.

110.

Câu 139. Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy vật biện chứng về mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng:

a)

A.    Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

B.     Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

C.     Sai lầm của phép siêu hình là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.

d)

D.    Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau.

111.

Câu 140. Câu nào dưới đây trả lời đúng, ngắn gọn nhất về Sự phát triển theo Phép biện chứng duy vật:

a)

A.   Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới.

b)

B.   Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.

c)

C.   Là xu hướng vận động tiến lên.

d)

D.   Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước.

112.

Câu 141. Xác định câu trả lời đúng đầy đủ nhất về Thực tiễn:

a)

A.    Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

b)

B.     Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

c)

C.     Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên - xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

d)

D.    Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.

113.

Câu 142. Xác định quan niệm sai về Chân trong các câu sau:

a)

A.   Nội dung chân lý là chủ quan vì nó do đầu óc con người tạo ra.

b)

B.   Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

C.   Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan.

d)

D.   Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

114.

Câu 143. Xác định quan niệm sai về Chân trong các câu sau:

a)

A.   Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

B.   Chân lý bao giờ cũng là chân lý trừu tượng.

c)

C.   Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan.

d)

D.   Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

115.

Câu 144. Xác định quan niệm sai về Chân trong các câu sau:

a)

A.   Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

B.   Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

C.   Có thể hiểu chân lý là sự phù hợp giữa nhận thức với các nguyên lý trong sách vở.

d)

D.   Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

116.

Câu 145. Xác định quan niệm sai về Chân trong các câu sau:

a)

A.   Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

b)

B.   Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

c)

C.   Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

d)

D.   Chân lý là kiến thức được số đông chấp nhận.

117.

Câu 146: Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất Hiện tượng:

a)

A.   Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm.

b)

B.   Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.

c)

C.   Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lạc, xuyên tạc bản chất.

d)

D.   Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Nên muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.

118.

Câu 147: Tìm câu thể hiện đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung Hình thức trong các câu sau:

a)

A.    Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Phải coi trọng nội dung đồng thời phải chú trọng thích đáng tới hình thức, bảo đảm cho nội dung có một hình thức phù hợp nhất. Khi một trong chúng đã tỏ ra lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp.

b)

B.     Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung. Khi một trong chúng đã lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp, chống chủ nghĩa hình thức.

c)

C.     Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung.

d)

D.    Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.

119.

Câu 148: Tìm câu thể hiện quan điểm Siêu hình về quan hệ biện chứng giữa Nguyên nhân -Kết quả trong các câu sau:

a)

A.   Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

b)

B.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau.

c)

C.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.

d)

D.   Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động.

120.

Câu 149: Tìm câu thể hiện quan điểm Duy tâm về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quan hệ Nguyên nhân Kết quả:

A.   Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.

B.   Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn.

C.   Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.

Nguyênnhâncótrướckết quảvìthếcứ chờđợithìsớmhay muộnkếtquảsẽtới.

a)

A.   Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.

b)

B.   Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn.

c)

C.   Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.

d)

D.   Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.

121.

Câu 150: Tìm câu thể hiện đúng nhất về giá trị phương pháp luận của mối quan hệ giữa cái Tất nhiên và Ngẫu nhiên trong các câu sau:

a)

A.     Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.

b)

B.      Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên.

c)

C.      Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

d)

D.   Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Nhận thức không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.