wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT 11

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

4.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

5.

Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ

b)

bán hàng gây rối thị trường

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa

9.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?

a)

cạnh tranh trực tuyến.

b)

cạnh tranh tiêu cực.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh không lành mạnh.

10.

Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?

a)

Anh P, ông H và chị S.

b)

Anh P, anh K, chị S.

c)

Anh P, anh K.

d)

Anh P và chị S.

11.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

14.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

15.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

16.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

17.

Do cung vượt quá cầu, giá thịt lợn giảm mạnh liên tục trong thời gian rất dài làm cho đời sống của người nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn. Nhà nước đã hỗ trợ cho người nuôi lợn và tìm thị trường để xuất khẩu. Trường hợp này nhà nước đã vận dụng tốt quy luật nào dưới đây?

a)

Vận dụng tốt quy luật cung cầu.

b)

Vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

c)

Vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

18.

Chị C bán hàng giầy dép online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước. Chị C đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung - cầu?

a)

Vai trò của quan hệ cung - cầu.

b)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

c)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

19.

Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Chị H và chị N.

b)

Chị N và chị M.

c)

Chị M và chị K.

d)

Chị M và chị H.

20.

Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu độc lập với nhau.

21.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

cạnh tranh

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

22.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

23.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

25.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

26.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Tăng lãi suất.

b)

Giảm lãi suất.

c)

Tăng cung tiền.

d)

Đổi tiền mới.

27.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

28.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

29.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do chi phí đẩy

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

30.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh D cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Chi phí sản xuất tăng

c)

Nhà nước tăng lương

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

31.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

32.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

33.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

34.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

35.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

36.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

37.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

38.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

39.

Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc

b)

Do sự vận động của nền kinh tế

c)

Do vi phạm kỉ luật lao động

d)

Do năng lực còn hạn chế

40.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp thời vụ.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

41.

Trong hoạt động sản xuất lao động được coi là:

a)

yếu tố đầu vào ảnh hướng tới chi phí sản xuất.

b)

yếu tố đầu ra ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

yếu tố đầu vào không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.

d)

yếu tố đầu ra không có ảnh hưởng gì tới chất lượng sản phẩm.

42.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong thời kì xác định được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

trung tâm môi giới việc làm

43.

Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?

a)

cạnh tranh, cung-cầu, giá cả

b)

cạnh tranh, thị trường, giá cả hàng hóa

c)

cung, cầu, giá cả sức lao động

d)

cung, cầu, thị trường lao

44.

Thị trường lao động không được cấu thành bởi các yếu tố nào sau đây?

a)

Chất lượng lao động.

b)

Lượng cung.

c)

Lượng cầu.

d)

Giá cả sức lao động.

45.

Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung - cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường việc làm.

c)

Thị trường nhân công

d)

Thị trường người lao động.

46.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

Thiếu hụt lực lượng lao động

b)

Dư thừa lực lượng lao động

c)

Chênh lệch cung-cầu lao động

d)

Cân bằng cung-cầu lao động

47.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

48.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế

b)

tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn

c)

gia tăng số lượng lao động giản đơn

d)

ưu tiên gia tăng số lượng lao động giản đơn

49.

Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động phải luôn gắn liền với những yếu tố nào

a)

Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

b)

Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công

c)

Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp

d)

Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng

50.

Những trường hợp nào sau đây là lao động "phi chính thức"

a)

những lao động làm việc không có hợp đồng lao động

b)

những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên

c)

những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động

d)

những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo

51.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

người lao động và người sử dụng lao động.

c)

Nhà nước và các doanh nghiệp.

d)

Nhà nước và người lao động.

52.

Tại phiên giao dịch trực tuyến về việc tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển tỉnh, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. u các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên?

a)

Người tuyển dụng và người lao động.

b)

Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp

c)

Người lao động và các lực lượng trung gian

d)

Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian

53.

Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

c)

Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

d)

Cán cân cung-cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

54.

Sau khi tốt nghiệp THPT em L có nguyện vọng sẽ đăng kí xét tuyển vào ngành công nghệ thông tin vì từ nhỏ em đã rất giỏi về tin học và cho rằng đây là nghành nghề sẽ giúp em kiếm được nhiều tiền trong tương lai. Mẹ L là bà H rất ủng hộ quyết định của con gái mình. Riêng bố của L là ông T nhất quyết không đồng ý vì cho rằng công nghệ thông tin là ngành nghề của con trai học, L là con gái nên học ngành sư phạm để sau này trở thành một cô giáo thì phù hợp hơn. Anh trai của L là G giải thích cho bố hiểu xu hướng ngành nghề hiện nay và khuyên bố nên suy nghĩ lại. Những ai sau đây hiểu đúng xu hướng của thị trường lao động nước ta hiện nay trong việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và những người xung quanh?

a)

Em L, bà H và anh G.

b)

Em L, bà H và ông T.

c)

Bà H, ông T và anh G.

d)

Em L và anh G.

55.

Sau khi tốt nghiệp T dự định xin việc ở các công ty tư nhân, công ty nước ngoài có danh tiếng để làm việc vừa học hỏi thêm kinh nghiệm lại vừa có mức thu nhập tương đối cao. Tuy nhiên ông Đ bố T không đồng ý vì ông đã xin cho T một vị trí việc làm ở cơ quan Nhà nước X nhờ vào sự quen biết của mình. Ông Đ cho rằng vào nhà nước mới coi là có việc làm, không bị thất nghiệp và có cơ hội thăng tiến sau này. Bà K mẹ T cũng đồng ý với quan điểm của ông Đ. Riêng chú S là chú ruột của T ủng hộ dự định của cháu mình, khuyên cháu nên học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức ở các công ty doanh nghiệp lớn có danh tiếng, và nếu có điều kiện có thể tiếp tục học thêm để phát triển bản thân chứ không nhất thiết phải xin việc phụ thuộc vào quan hệ quen biết. Theo em quan điểm của ai chưa đúng theo xu hướng của thị trường lao động hiện nay?

a)

Ông Đ và bà K.

b)

Ông Đ và chú S.

c)

Ông Đ và T.

d)

Chú S và T.

56.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

57.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

58.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

59.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

60.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

62.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

63.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

64.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.

b)

Định hướng chủ thể sản xuất.

c)

Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.

65.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm

b)

năng lực lãnh đạo

c)

năng lực thuyết trình

d)

năng lực hùng biện

66.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành

67.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực học tập

68.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực đầu tư

69.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Những nét nổi bật này thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích, sáng tạo

d)

Năng lực trách nhiệm xã hội

70.

 Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ dộng tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

Năng lực hoạt động xã hội.

b)

Năng lực quản lý nhân viên.

c)

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Năng lực lãnh đạo nhân viên.

71.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

72.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

73.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

74.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực

b)

Trách nhiệm

c)

Có nguyên tắc

d)

Gắn kết các lợi ích

75.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Tôn trọng con người

b)

Giữ chữ tín

c)

Trung thực

d)

Có trách nhiệm

76.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

77.

Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội.

78.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

79.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao

a)

năng lực cạnh tranh.

b)

đầu cơ tích trữ.

c)

hủy hoại môi trường.

d)

thủ đoạn phi pháp.

80.

Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc

a)

duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

b)

quản lí bằng hình thức trực tuyến.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.

81.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh doanh khi

a)

từ chối việc bán hành giả.

b)

từ chối việc gian lận thuế.

c)

cố ý trì hoãn việc nộp thuế.

d)

cố ý duy trì việc khuyến mại.

82.

Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải

a)

thay đổi loại hình doanh nghiệp

b)

san bằng lợi nhuận thường niên

c)

mở rộng ngành nghề đã được cấp phép

d)

tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên

83.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là anh K đang dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Trong quá trình kinh doanh, phát hiện anh A có hành vi bán một số thực phẩm không rõ nguồn gốc nên anh M chủ một cửa hàng bán thuốc tân dược trên cùng địa bàn đã làm đơn tố cáo anh A với cơ quan chức năng khiến cửa hàng của anh A bị xử phạt, phát hiện anh M đã tố cáo mình, anh A thuê anh H một lao động tư ném chất bẩn vào cửa hàng anh M. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?

a)

Anh A và anh K.

b)

Anh A và anh M.

c)

Anh K và anh M.

d)

Anh A và anh H.

84.

Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lại lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm để bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

Tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

85.

Công ty B luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu. Đồng thời, công ty áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến trên thế giới đề vận hành phát triển và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khẳng định vị thế, xứng đáng với sự tin yêu của người tiêu dùng. Đối với người lao động, công ty thực hiện đảm bảo lợi ích chính đáng (tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách,..) theo đúng cam kết. Chính những điều đó đã làm cho các nhân viên trong công ty gắn bó lâu dài và luôn tận tâm, tận tụy trong công việc. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện đạo đức kinh doanh qua hoạt động của công ty B?

a)

Đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu.

b)

Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

c)

Đảm bảo lợi ích hợp pháp của người lao động.

d)

Sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng.