wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quizzii sử11 Thanh Quyền tạo:))

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Từ giữa thế kỉ XVI, các tiền đề của cách mạng tư sản đã xuất hiện ở nước nào sau đây ?

a)

Anh

b)

Việt Nam

c)

Campuchia

d)

Lào

2.

Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Anh là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc, mở đường cho CNTB phát triển

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, giành độc lập dân tộc

c)

Giành độc lập dân tộc, mở đường cho CNTB phát triển

d)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, mở đường cho CNTB phát triển

3.

Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến

b)

Làm tan rã xã hội nguyên thủy

c)

Xác lập chế độ phong kiến

d)

Mang lại quyền tự do cho nhân dân

4.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Thống nhất quốc gia dân tộc

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến cát cứ

d)

Mang lại quyền tự do cho nhân dân

5.

Những lực lượng nào là động lực của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp tư sản và chủ nô

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến ở châu Âu thời Cận đại là

a)

Kinh tế công thương bị chế độ phong kiến kìm hãm

b)

Giai cấp tư sản trở thành lực lượng xã hội đông đảo nhất

c)

Kinh tế công thương được tạo điều kiện tự do phát triển

d)

Giai cấp tư sản bị chiếm đoạt ruộng đất và lâm vào bần cùng hóa

7.

Một trong những nguyên nhân làm cho quần chúng nhân dân trở thành động lực chính trong cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Họ có hệ tư tưởng riêng

b)

Họ có khả năng tổ chức đấu tranh

c)

Họ có lực lượng đông đảo

d)

Họ có quyền lực nhà nước

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

c)

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế

9.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

10.

Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp - thương nghiệp

b)

Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ

c)

Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến

d)

Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô

11.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

12.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa

d)

Dân chủ đại nghị

13.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người.

b)

Giải phóng giai cấp công nhân.

c)

Mở đường phát triển cho chế độ phong kiến.

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của xã hội loài người ?

a)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

b)

Xóa bỏ các chế độ chuyên chế lỗi thời.

c)

Xây dựng mô hình nhà nước tư sản có tính dân chủ hơn.

d)

Xóa bỏ được tất cả các bất bình đẳng xã hội.

15.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

16.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất Italia, cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giánh thuộc địa của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, nội chiến ở Mĩ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, nội chiến ở Mĩ

17.

Chủ nghĩa tư bản được chính thức xác lập ở châu Âu và Bắc Mĩ như thế nào?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhiều cuộc cách mạng tư sản nổ ra và thắng lợi.

b)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản giành thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Chế độ phong kiến bị lật đổ hoàn toàn.

d)

Giai cấp tư sản đã thắng thế hoàn toàn chế độ phong kiến.

18.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:

a)

Nền sản xuất ở các nước tư bản phát triển mạnh dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn

b)

Xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

Các nước giành được độc lập đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

19.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền khi nào?

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

20.

Xâm lược thuộc địa là một trong những biểu hiện của

a)

chủ nghĩa đế quốc

b)

chủ nghĩa xã hội

c)

hàng loạt các quốc gia độc lập

d)

chế độ phong kiến

21.

Một trong những vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc là:

a)

Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công.

b)

Thuộc địa là đề các nước đế quốc mở rộng diện tích lãnh thổ.

c)

Thuộc địa là đề các nước xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Thuộc địa là nơi để các nước đế quốc trao đổi hàng hóa.

22.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đế quốc nào sau đây đã xâm chiếm được nhiều thuộc địa nhất trên thế giới?

a)

Pháp

b)

B. Anh

c)

Nga

d)

Đức

23.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Độc quyền nhà nước

b)

Sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

c)

Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

d)

Sự hình thành các liên minh độc quyền quốc tế

24.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm:

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

25.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

26.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

27.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

28.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt,Dai-bát-xư

b)

Các-ten,Xanh-đi-ca

c)

con-sen,Tơ-rớt

d)

Dai-bát-xư,Con-sen

29.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten

b)

Tơ-rớt

c)

Đại-bát-xu

d)

Xanh-đi-ca

30.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ

31.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình

32.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn với sự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi cách mạng tháng Hai thành công

b)

Sau khi lật đổ chế độ Nga Hoàng

c)

Sau khi cách mạng Tháng Mười Nga thành công

d)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc

33.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP)

34.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

35.

Sau thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga , nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”

36.

Ngày 26/10/1917 Đại hội Xô viết toàn Nga đã thông qua sắc lệnh nào?

a)

“Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

“Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh chống chiến tranh đế quốc”

c)

“Sắc lệnh ruộng đất”

d)

“Sắc lệnh hòa bình”

37.

Một trong những ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết đối với Liên Xô là:

a)

Xác lập chế độ XHCN trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

b)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước về sự lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc

d)

Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới nhà nước XHCN

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội

39.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa


d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

40.

Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Các nước cộng hòa Xô Viết chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

b)

Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

41.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

b)

Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập .

c)

Thành lập chính quyền Xô Viết Nga.

d)

Năm 1924 bản Hiến Pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.


42.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

43.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh

c)

Thực hiện cải cánh mở cửa

d)

xây dựng CNTB

44.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh

b)

Bru-nây

c)

Liên Xô

d)

45.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan

d)

Lào

46.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục

b)

chính trị, quân sự

c)

kinh tế, xã hội

d)

QPAN

47.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

48.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa cơ hội

d)

chủ nghĩa yêu nước

49.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

50.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

51.

Năm 1949 quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Cu-Ba

52.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã


a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

c)

trở thành siêu cường số một thế giới.


d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

53.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

54.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

55.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

56.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

57.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

58.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

Chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

Con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

 Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.


62.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Truyền giáo

b)

Thể thao

c)

Du lịch

d)

Nhân đạo

63.

Từ đầu thế kỉ XVI,Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán

b)

Thể thao

c)

Du lịch

d)

Nhân đạo

64.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Chiến tranh xâm lược

b)

Quãng bá du lịch

c)

Hỗ trợ nhân đạo

d)

Truyền giáo

65.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang trong tình trạng nào?

a)

Khủng hoảng, suy thoái

b)

Đang được hình thành

c)

Ổn định, phát triển

d)

Sụp đổ hoàn toàn

66.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang trong giai đoạn nào?

a)

Suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành

c)

Trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

d)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật

67.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của quốc gia nào?

a)

Mỹ

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

68.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào?

a)

Chia để trị

b)

Truyền giáo

c)

Đồng hóa

d)

Phản phong

69.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

70.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

71.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã sử dụng giai cấp nào làm tay sai?

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.


d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

72.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã


a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.


b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.


c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.


d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.


73.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.


b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.


c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.


d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo ... đói.

74.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của ai?

a)

phong kiến Trung Quốc

b)

quân phiệt Nhật Bản

c)

thực dân phương Tây

d)

đế quốc Mông Cổ

75.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo con đường nào?

a)

con đường tư bản chủ nghĩa

b)

con đường xã hội chủ nghĩa

c)

thể chế Tổng thống Liên bang

d)

liên kết với các nước trong khu vực

76.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

77.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là khu vực nào?

a)

Đông Nam Á hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

bán đảo Ban Căng

d)

bán đảo Cà Mau

78.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

79.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

80.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán

81.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách nào?

a)

thể thao

b)

văn hóa

c)

tôn giáo

d)

ngoại giao

82.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối

83.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

84.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân.


b)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

c)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

d)

 Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.