Font size
WorksheetsPHẦN THI CÔNG NGẦM_(CÂU: 1-90)
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong thi công phần ngầm, công tác đất thường bao gồm các công việc nào sau đây?
Gia công cốt thép, đổ bê tông, lắp cốp pha
Đào đất, đắp nền, đầm đất và san lấp mặt bằng
Lắp đặt hệ thống điện nước
Xây tường bao và trát vữa
Mục tiêu chính của công tác đất trong thi công phần ngầm là:
Làm phẳng mặt bằng để thi công phần thân
Tạo hình học và cao trình đúng cho kết cấu ngầm
Tăng khả năng thoát nước mặt
Chuẩn bị vị trí dựng giàn giáo
Công tác bóc lớp đất hữu cơ được thực hiện nhằm:
Làm đẹp mặt bằng thi công
Loại bỏ lớp đất yếu không ổn định
Thu gom đất màu để phủ xanh
Bảo vệ cây trồng tự nhiên
Trong các phương pháp thi công sau, phương pháp nào được dùng để đào đất phần ngầm?
Dùng cần trục bánh lốp
Dùng máy trộn bê tông cưỡng bức
Dùng máy đào gầu nghịch hoặc gầu thuận
Dùng máy khoan cọc nhồi
Khi thi công phần ngầm, lớp đất hữu cơ thường được bóc với độ dày:
3 - 5 cm
5 - 10 cm
10 - 20 cm
15 - 30 cm
Trong trường hợp hố móng sâu và đất yếu, biện pháp nào được sử dụng để chống sạt lở?
Đào thẳng đứng
Đào taluy kết hợp chống vách
Đổ bê tông khô đáy hố
Sử dụng máy bơm hút khô nước
San nền trước khi thi công móng có tác dụng:
Làm nền cứng hơn
Cố định tim trục
Tạo mặt bằng đồng đều cho công tác tiếp theo
Giảm độ ẩm của đất
Công tác đắp đất trong thi công phần ngầm thường được thực hiện sau:
Công tác đào đất và thi công móng
Lắp đặt thiết bị M&E
Xây tường bao
Đổ bê tông cột
Trong thi công đất, việc đầm nền có mục đích chính là:
Làm đất xốp hơn
Làm nền bằng phẳng
Tăng độ chặt và sức chịu tải của nền đất
Làm đất khô nhanh
Một trong các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đất là:
Thi công sau phần thân
Không cần kiểm tra cao độ
Thi công trước khi định vị móng
Đảm bảo đúng hình học, cao trình và độ chặt yêu cầu
Đào đất thủ công phù hợp trong trường hợp nào sau đây?
Khối lượng lớn, mặt bằng rộng
Địa hình bằng phẳng
Vị trí chật hẹp, khối lượng nhỏ
Đất đá cứng
Công tác đất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến:
Chất lượng kết cấu phần thân
Chiều cao tầng mái
Tốc độ thi công hoàn thiện
Độ bền móng và ổn định công trình
Thi công phần ngầm thường bắt đầu bằng:
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
Gia công cốt thép cột
Công tác đất và xử lý nền móng
Lắp đặt giàn giáo
Khi tiến hành công tác đất trong phần ngầm, yếu tố nào cần khảo sát kỹ đầu tiên?
Chiều cao công trình
Địa hình và đặc điểm địa chất
Kết cấu mái
Số lượng thép sử dụng
Đào đất bằng máy thường được áp dụng khi:
Khối lượng đào lớn, mặt bằng thi công rộng
Thi công gần đường dây điện
Đào móng sâu trong khu dân cư
Gặp mạch nước ngầm
Biện pháp thi công đất phù hợp với công trình ngầm trong điều kiện mạch nước ngầm cao là:
Thi công bê tông lót đáy trước
Sử dụng hố thu và máy bơm hạ mực nước ngầm
Dừng thi công đến mùa khô
Đào khô và để ngập nước
Đào đất đến độ sâu thiết kế được xác định từ mốc cao độ:
+0.800
±0.000
-0.300
+0.500
Trong thi công phần ngầm, loại đất không được dùng để đắp lại là:
Đất cát pha
Đất sét chặt
Đất hữu cơ
Đất thịt nhẹ
Trong công tác thi công để gia cố nền móng bằng cọc gỗ, cọc tre được đóng theo sơ đồ nào?
Sơ đồ khóm cọc.
Hình xoắn ốc từ ngoài vào trong.
Hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.
Sơ đồ cọc có dạng dài.
Công tác đất thuộc nhóm công việc nào trong tổ chức thi công?
Công tác hoàn thiện
Công tác phần thân
Công tác phần ngầm
Công tác kiến trúc
Thi công công tác đất phải tuân thủ tiêu chuẩn nào sau đây?
TCVN 9394:2012
TCVN 9395:2012
TCVN 4447:2012
TCVN 4453:1995
San ủi mặt bằng trong công tác đất có mục đích:
Làm lớp cách nhiệt
Tăng chiều cao đào
Tạo độ dốc chống nước đọng
Tạo mặt bằng ổn định cho thi công tiếp theo
Công tác đất cần được thực hiện theo hồ sơ nào?
Hồ sơ kiến trúc
Bản vẽ cấp thoát nước
Bản vẽ thi công phần ngầm
Hồ sơ quyết toán
Công trình có nhiều hố móng giống nhau sẽ giúp:
Tăng khối lượng đất đào
Đơn giản hóa việc tính toán và thi công đất
Tăng chi phí vật liệu
Làm phức tạp công tác cốp pha
Việc phân tích địa chất công trình giúp:
Xác định vị trí trục công trình
Dự báo điều kiện thi công đất và móng
Lựa chọn vật liệu hoàn thiện
Tính khối lượng thép
Một trong các yêu cầu khi đầm nền là:
Chỉ đầm ở lớp đầu tiên
Đầm đến khi đất bão hòa
Đầm theo từng lớp đúng độ dày quy định
Đầm khi đất còn khô
Trong thi công phần ngầm, lớp đất đắp phải có:
Cường độ nén cao hơn bê tông
Độ ẩm phù hợp và đầm đạt độ chặt yêu cầu
Nhiệt độ thấp
Hệ số thấm cao
Đối với đất yếu cần xử lý trước khi thi công bằng phương pháp:
Đổ bê tông trực tiếp
Ép cọc nhồi
Thay đất hoặc gia cố nền
Không cần xử lý
Hố móng sâu thi công trong mùa mưa cần:
Chống sạt và bơm thoát nước liên tục
Làm mái che
Dùng quạt thổi khí
Phun nước giữ ẩm
Công tác đất trong phần ngầm kết thúc khi:
Đào xong đất
Lắp đặt cốp pha xong
Thi công xong móng, lấp đất và đầm chặt
Thi công xong tầng trệt
Khi khảo sát địa chất phục vụ thi công phần ngầm, thông số nào sau đây giúp đánh giá tải trọng tác động từ đất lên kết cấu móng?
Độ ẩm tự nhiên của đất
Trọng lượng thể tích tự nhiên
Độ rỗng của đất
Hệ số thấm
Trong thi công hố móng sâu, đất có trọng lượng thể tích lớn thường gây ra hiện tượng nào sau đây?
Sạt mái do tăng áp lực ngang lên thành hố
Giảm lưu lượng thoát nước
Tăng hiệu quả đầm
Giảm rủi ro sụt lún
Khi đầm đất không đạt yêu cầu độ chặt do độ ẩm quá cao, phương án xử lý phù hợp là:
Đầm tiếp khi đất còn ướt
Trộn thêm vôi
Phơi đất hoặc thay thế bằng lớp đất khác có độ ẩm phù hợp
Phủ lên lớp đất khô hơn
Mối quan hệ giữa độ ẩm và khả năng đầm nén đạt yêu cầu độ chặt được thể hiện rõ nhất qua:
Biểu đồ độ chặt - độ ẩm trong thí nghiệm Proctor
Sơ đồ mô men - ứng suất
Biểu đồ dẻo - chảy
Bảng phân loại hạt
Trong điều kiện đất đắp có độ ẩm dưới mức tối ưu, hiện tượng dễ xảy ra nhất là:
Đất bị bão hòa
Không đạt độ chặt do thiếu kết dính
Gây thấm ngược trong móng
Tạo khe nứt bê tông
Đối với đất cát mịn khi tiếp xúc với nước mưa chảy mặt, hiện tượng kỹ thuật cần lưu ý là:
Rửa trôi và mất ổn định mái dốc
Cường độ tăng tạm thời
Dễ đóng rắn như đất sét
Cản trở đầm rung
Khi thiết kế mái taluy cho hố đào, để tránh sạt lở cần:
Dựa vào độ dốc chuẩn của từng loại đất kết hợp hệ số ổn định
Đào càng dốc càng tốt
Bố trí lớp cát phủ mặt
Sử dụng cọc chống tạm
Tác dụng của việc gia cố cừ tràm, cọc tre trong nền móng:
Giúp nền đất thoát nước nhanh
Lèn chặt đất
Nhận tải trọng từ móng truyền xuống lớp đất bên dưới
Ma sát giữa đất xung quanh để kháng lại tải trọng tác dụng
Trong điều kiện thi công hố đào sâu bằng đất rời, biện pháp phổ biến nhất để chống sạt là:
Đào đứng vách
Đào taluy kết hợp chống vách bằng cừ ván hoặc hệ giằng chống
Bơm nước vào hố
Thi công ban đêm
Khi lập biện pháp thi công phần ngầm, thể tích đất sau đào cần được tính có xét đến:
Hệ số an toàn tải trọng
Hệ số tơi xốp
Hệ số rỗng
Tỷ lệ hàm lượng hữu cơ
Đất nguyên khối sau khi đào có thể tích tăng lên do:
Mất nước
Giảm liên kết giữa các hạt
Trộn với phụ gia
Gia nhiệt
Hệ số tơi xốp càng lớn sẽ làm cho:
Khối lượng đất đào giảm
Thể tích vận chuyển và bãi đổ đất tăng
Độ chặt sau đầm cao hơn
Độ thấm nước của đất giảm
Khi đầm đất theo lớp, mục tiêu chính là:
Giảm chiều dày lớp đất
Đạt hệ số đầm nén theo yêu cầu thiết kế
Làm phẳng mặt nền
Chống sụt móng
Hệ số đầm nén K = 0.95 có nghĩa là:
Lớp đất bị giảm 5% thể tích
Độ chặt thực tế đạt 95% so với độ chặt tiêu chuẩn
Khối lượng vận chuyển giảm 5%
Cường độ chịu tải giảm 5%
Trong tiêu chuẩn Việt Nam về công tác đất (TCVN 4447:2012), lớp đất đắp được yêu cầu đầm đến hệ số K bao nhiêu với nền đường, móng công trình?
≥ 0.80
≥ 0.90
≥ 0.95
= 1.00
Trường hợp lớp đắp không đạt K ≥ 0.95, biện pháp thi công phù hợp là:
Tăng độ ẩm bằng tưới nước
Đắp thêm lớp mới chồng lên
Bóc bỏ lớp cũ, đắp lại và đầm lại
Bê tông hóa lớp nền
Khi xác định khối lượng đất cần đắp để đạt cao trình thiết kế, cần tính đến:
Độ sụt bê tông
Hệ số co ngót của đất sau đầm
Mác vữa xây
Lượng mưa trung bình năm
Nếu bỏ qua hệ số co ngót khi tính toán, hệ quả trong công trình là:
Lớp đắp dư thừa
Móng cao hơn thiết kế
Cao trình hoàn thiện thấp hơn thiết kế
Không ảnh hưởng
Một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đạt độ chặt yêu cầu khi đầm là:
Màu đất
Độ ẩm thực tế của đất
Tốc độ gió ngoài trời
Hệ số Poisson
Thiết bị thí nghiệm hiện trường để xác định độ chặt tương đối là:
Máy kéo nén thép
Bộ xuyên động nhẹ
Proctor hoặc mẫu cắt và cân
Máy xuyên tiêu chuẩn SPT
Khi lựa chọn thiết bị đầm phù hợp, yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất là:
Chiều cao công trình
Đặc điểm hạt và độ ẩm đất
Giá thuê thiết bị
Nhiệt độ môi trường
Trong công tác đầm đất, dùng đầm cóc thay vì lu rung là phù hợp khi:
Khu vực hẹp, gần vách móng, không gian chật
Đất nhiều đá sỏi lớn
Đầm lớp nền sàn rộng
Đầm bề mặt tường tầng hầm
Đặc điểm kỹ thuật bất lợi của đất sét trong thi công là:
Khả năng chống thấm quá cao
Khả năng trương nở và nứt khi thay đổi độ ẩm
Không dính kết
Không giữ được nhiệt độ
Đất cát rời thường yêu cầu biện pháp xử lý gì trước khi đổ móng?
Làm khô bằng khí nóng
Tưới thêm nước
Đầm rung kỹ nhiều lớp
Trát chống thấm
Đất hữu cơ trong phần ngầm thường bị loại bỏ do:
Có độ dính cao
Có nhiều nước
Không ổn định, dễ phân hủy và gây lún
Không phù hợp với cốt pha gỗ
Trong tính toán khối lượng đất đắp thực tế, hệ số co ngót ảnh hưởng đến:
Chiều dài dầm
Khối lượng đầm lại
Khối lượng bù để đạt cao trình
Mác bê tông đáy
Độ ẩm quá thấp khi đầm sẽ gây:
Đất bão hòa nhanh
Kết dính kém, không đạt độ chặt
Nước thấm ngược lên móng
Đất bị rửa trôi
Tính chất nào dưới đây không cần xác định khi thi công đắp nền?
Độ tơi xốp
Độ ẩm
Tỷ lệ cát trong vữa
Hệ số đầm nén
Trong nền đắp có nhiều lớp khác nhau, điều cần lưu ý là:
Không đầm lớp đầu tiên
Đầm xen kẽ 2 lớp một
Mỗi lớp phải được đầm và kiểm tra độ chặt riêng biệt
Tưới nước toàn bộ một lần
Việc chọn loại đất đắp phù hợp cần cân nhắc các yếu tố sau, trừ:
Độ chặt yêu cầu
Khoảng cách vận chuyển
Màu sắc bề mặt đất
Độ ẩm và thành phần hạt
Mục đích chính của việc bóc lớp đất hữu cơ trong thi công phần ngầm là:
Tăng độ bám dính cho lớp đất mới
Làm đẹp mặt bằng thi công
Loại bỏ lớp đất yếu, dễ phân hủy, không ổn định
Tăng độ cứng nền đất
Công tác định vị trục công trình trong thi công phần ngầm phải được thực hiện:
Sau khi lắp đặt cốt thép móng
Sau khi đổ bê tông sàn tầng trệt
Trước khi đào đất
Khi lắp cốp pha tầng 1
Khi xác định mốc cao độ phục vụ thi công phần ngầm, nên chọn mốc:
Gần hồ nước
Có giá trị cao, ổn định, không bị tác động trong thi công
Ngay trên tường rào công trình
Trên vật tạm thời như cọc tre
Việc hạ mực nước ngầm tại hố móng được thực hiện khi:
Gặp đất sét khô
Mặt nước ngầm nằm cao hơn đáy móng thiết kế
Đào móng nông
Thi công trong mùa nắng
Biện pháp kỹ thuật phổ biến nhất để hạ mực nước ngầm trong thi công là:
Dùng đất phủ
Ép nước xuống bằng trọng tải
Đặt hố thu và bơm hút nước liên tục
Dùng quạt hút khí ẩm
Tiêu thoát nước mặt xung quanh khu vực thi công hố móng cần đảm bảo:
Không để đọng nước trong hố đào
Tăng khả năng lún đất
Làm mềm nền móng
Cấp nước làm mát thiết bị
Rãnh thoát nước thi công phần ngầm nên được bố trí:
Cao hơn mặt bằng san nền
Ngang bằng với đáy móng
Bao quanh công trình và dốc về hố thu
Tập trung giữa hố đào
Khi thi công hố đào sâu, để đảm bảo an toàn lao động, cần:
Cho công nhân xuống thi công liên tục
Không che chắn khu vực
Lắp lan can, biển báo và hệ thống chống đỡ vách
Đào đến đâu làm đến đó
Trình tự hợp lý trong chuẩn bị thi công phần ngầm là:
Định vị - Bóc đất hữu cơ - Tiêu nước - Đào đất
San nền - Ép cọc - Bố trí cốp pha
Thí nghiệm đất - Đổ móng - Bóc lớp hữu cơ
Giao nhận vật tư - Lắp dựng dàn giáo - Khoan cọc
Trong khu vực có mực nước ngầm cao, biện pháp không phù hợp là:
Bơm nước liên tục kết hợp kiểm tra đáy hố
Dùng móng nông thay vì móng sâu
Sử dụng bơm chìm công suất lớn
Tăng cường chống thấm sau này
Hệ thống chống sạt mái hố đào trong đất yếu có thể sử dụng:
Cừ Larsen kết hợp giằng chống
Lưới sắt chôn nền
Tấm nhựa chắn bụi
Hệ khung dầm bê tông
Bố trí đường nội bộ thi công phần ngầm cần đảm bảo:
Chỉ cần lối đi bộ
Tận dụng lối xe đạp có sẵn
Đủ cho xe ben, xe máy đào và có bán kính quay đầu
Lát gạch để tránh bụi
Công tác khảo sát địa chất phải hoàn thành:
Sau khi đào móng
Sau khi đầm nền
Trước khi lập biện pháp thi công phần ngầm
Sau khi xây tường hầm
Căn cứ bố trí trục móng và tim cọc được lấy từ:
Hồ sơ cấp điện
Bản vẽ mặt bằng định vị công trình
Bản vẽ hoàn công
Sơ đồ cấp nước
Công tác che chắn khu vực thi công phần ngầm nhằm mục đích:
Làm đẹp công trình
Giữ nhiệt cho đất
Đảm bảo an toàn và ngăn bụi, tiếng ồn
Ngăn trộm vật liệu
Khi thi công phần ngầm sát ranh đất công trình khác, cần lưu ý:
Không cần xin phép
Ép cọc trước khi đào
Chống sạt bằng ván thép hoặc tường cừ
Xây tường rào trước
Mốc cao độ ±0.000 trong bản vẽ thi công thường tương ứng với:
Mặt đáy móng
Mặt sàn tầng 1 hoàn thiện
Mặt đất tự nhiên
Mặt dầm móng
Để chống lầy lún trong thi công phần ngầm vào mùa mưa, cần:
Đổ thêm nước vào nền
Trải đá base, lót vải địa kỹ thuật
Đào sâu hơn thiết kế
Tưới nhựa chống thấm
Việc sử dụng lớp bê tông lót đáy hố móng chủ yếu nhằm:
Thay thế lớp đất yếu
Tăng ma sát cho móng cọc
Tạo bề mặt phẳng, sạch cho thi công móng
Làm lớp chống thấm
Hệ thống rào chắn và biển báo khu vực thi công phần ngầm cần đảm bảo theo:
Tiêu chuẩn công ty thi công
TCVN và quy định về an toàn xây dựng hiện hành
Bản vẽ kết cấu móng
Thỏa thuận với chủ đầu tư
Trong thi công móng nông, việc xác định chiều sâu hố đào phụ thuộc vào:
Tầng hoàn thiện
Mực nước biển
Cao độ đáy móng trong bản vẽ và kết quả khảo sát đất
Số tầng công trình
Sau khi bóc lớp đất hữu cơ, công tác cần thực hiện tiếp theo là:
Lắp đặt cốt thép móng
Thí nghiệm Proctor
Đào đất hố móng theo thiết kế
Đổ bê tông nền
Hố thu nước thi công nên được bố trí ở đâu để thoát nước hiệu quả?
Gần tường bao
Ở trung tâm hố móng, vị trí thấp nhất
Bên ngoài công trình
Trên mái công trình
Trong quá trình thi công hố đào, việc kiểm tra cao độ được thực hiện bằng:
Máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình
Máy cắt bê tông
Máy khoan
Thước cuộn
Lớp bê tông lót đáy hố móng thường có chiều dày:
5 - 10 mm
20 - 50 mm
50 - 100 mm
100 - 150 mm
Khi có nguy cơ ngập úng hố móng trong thi công, cần thực hiện:
Đào sâu hơn để tránh nước
Lắp cốp pha nhanh hơn
Bơm thoát nước và kiểm tra thường xuyên
Phun hóa chất khử nước
Cốt thép móng chỉ được đặt sau khi:
Có mặt bằng sạch, khô ráo, cao độ đúng
Cốp pha được dựng xong
Xe ben vào công trường
Có hệ thống chống thấm
Việc chuẩn bị bãi đổ đất và lối ra vào cho xe chở đất được thực hiện:
Sau khi đào xong
Trước khi thi công đất
Khi cần di chuyển
Khi gặp đất sét
Một yêu cầu cơ bản của việc đào đất là:
Đào quá chiều sâu thiết kế để phòng sạt
Đào đúng cao độ, đúng hình học, đảm bảo an toàn
Không cần kiểm tra chất lượng
Chỉ đào bằng máy
Hệ thống cấp điện thi công phần ngầm cần được:
Lấy tạm từ công trình lân cận
Cắm ổ trực tiếp vào đất
Bố trí riêng, chống nước, tiếp địa đầy đủ
Đặt sát hố móng để tiện thi công
