wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN THI CÔNG NGẦM_(CÂU: 1-90)

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trong thi công phần ngầm, công tác đất thường bao gồm các công việc nào sau đây?

a)

Gia công cốt thép, đổ bê tông, lắp cốp pha

b)

Đào đất, đắp nền, đầm đất và san lấp mặt bằng

c)

Lắp đặt hệ thống điện nước

d)

Xây tường bao và trát vữa

2.

Mục tiêu chính của công tác đất trong thi công phần ngầm là:

a)

Làm phẳng mặt bằng để thi công phần thân

b)

Tạo hình học và cao trình đúng cho kết cấu ngầm

c)

Tăng khả năng thoát nước mặt

d)

Chuẩn bị vị trí dựng giàn giáo

3.

Công tác bóc lớp đất hữu cơ được thực hiện nhằm:

a)

Làm đẹp mặt bằng thi công

b)

Loại bỏ lớp đất yếu không ổn định

c)

Thu gom đất màu để phủ xanh

d)

Bảo vệ cây trồng tự nhiên

4.

Trong các phương pháp thi công sau, phương pháp nào được dùng để đào đất phần ngầm?

a)

Dùng cần trục bánh lốp

b)

Dùng máy trộn bê tông cưỡng bức

c)

Dùng máy đào gầu nghịch hoặc gầu thuận

d)

Dùng máy khoan cọc nhồi

5.

Khi thi công phần ngầm, lớp đất hữu cơ thường được bóc với độ dày:

a)

3 - 5 cm

b)

5 - 10 cm

c)

10 - 20 cm

d)

15 - 30 cm

6.

Trong trường hợp hố móng sâu và đất yếu, biện pháp nào được sử dụng để chống sạt lở?

a)

Đào thẳng đứng

b)

Đào taluy kết hợp chống vách

c)

Đổ bê tông khô đáy hố

d)

Sử dụng máy bơm hút khô nước

7.

San nền trước khi thi công móng có tác dụng:

a)

Làm nền cứng hơn

b)

Cố định tim trục

c)

Tạo mặt bằng đồng đều cho công tác tiếp theo

d)

Giảm độ ẩm của đất

8.

Công tác đắp đất trong thi công phần ngầm thường được thực hiện sau:

a)

Công tác đào đất và thi công móng

b)

Lắp đặt thiết bị M&E

c)

Xây tường bao

d)

Đổ bê tông cột

9.

Trong thi công đất, việc đầm nền có mục đích chính là:

a)

Làm đất xốp hơn

b)

Làm nền bằng phẳng

c)

Tăng độ chặt và sức chịu tải của nền đất

d)

Làm đất khô nhanh

10.

Một trong các yêu cầu kỹ thuật khi thi công đất là:

a)

Thi công sau phần thân

b)

Không cần kiểm tra cao độ

c)

Thi công trước khi định vị móng

d)

Đảm bảo đúng hình học, cao trình và độ chặt yêu cầu

11.

Đào đất thủ công phù hợp trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khối lượng lớn, mặt bằng rộng

b)

Địa hình bằng phẳng

c)

Vị trí chật hẹp, khối lượng nhỏ

d)

Đất đá cứng

12.

Công tác đất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến:

a)

Chất lượng kết cấu phần thân

b)

Chiều cao tầng mái

c)

Tốc độ thi công hoàn thiện

d)

Độ bền móng và ổn định công trình

13.

Thi công phần ngầm thường bắt đầu bằng:

a)

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

b)

Gia công cốt thép cột

c)

Công tác đất và xử lý nền móng

d)

Lắp đặt giàn giáo

14.

Khi tiến hành công tác đất trong phần ngầm, yếu tố nào cần khảo sát kỹ đầu tiên?

a)

Chiều cao công trình

b)

Địa hình và đặc điểm địa chất

c)

Kết cấu mái

d)

Số lượng thép sử dụng

15.

Đào đất bằng máy thường được áp dụng khi:

a)

Khối lượng đào lớn, mặt bằng thi công rộng

b)

Thi công gần đường dây điện

c)

Đào móng sâu trong khu dân cư

d)

Gặp mạch nước ngầm

16.

Biện pháp thi công đất phù hợp với công trình ngầm trong điều kiện mạch nước ngầm cao là:

a)

Thi công bê tông lót đáy trước

b)

Sử dụng hố thu và máy bơm hạ mực nước ngầm

c)

Dừng thi công đến mùa khô

d)

Đào khô và để ngập nước

17.

Đào đất đến độ sâu thiết kế được xác định từ mốc cao độ:

a)

+0.800

b)

±0.000

c)

-0.300

d)

+0.500

18.

Trong thi công phần ngầm, loại đất không được dùng để đắp lại là:

a)

Đất cát pha

b)

Đất sét chặt

c)

Đất hữu cơ

d)

Đất thịt nhẹ

19.

Trong công tác thi công để gia cố nền móng bằng cọc gỗ, cọc tre được đóng theo sơ đồ nào?

a)

Sơ đồ khóm cọc.

b)

Hình xoắn ốc từ ngoài vào trong.

c)

Hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.

d)

Sơ đồ cọc có dạng dài.

20.

Công tác đất thuộc nhóm công việc nào trong tổ chức thi công?

a)

Công tác hoàn thiện

b)

Công tác phần thân

c)

Công tác phần ngầm

d)

Công tác kiến trúc

21.

Thi công công tác đất phải tuân thủ tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

TCVN 9394:2012

b)

TCVN 9395:2012

c)

TCVN 4447:2012

d)

TCVN 4453:1995

22.

San ủi mặt bằng trong công tác đất có mục đích:

a)

Làm lớp cách nhiệt

b)

Tăng chiều cao đào

c)

Tạo độ dốc chống nước đọng

d)

Tạo mặt bằng ổn định cho thi công tiếp theo

23.

Công tác đất cần được thực hiện theo hồ sơ nào?

a)

Hồ sơ kiến trúc

b)

Bản vẽ cấp thoát nước

c)

Bản vẽ thi công phần ngầm

d)

Hồ sơ quyết toán

24.

Công trình có nhiều hố móng giống nhau sẽ giúp:

a)

Tăng khối lượng đất đào

b)

Đơn giản hóa việc tính toán và thi công đất

c)

Tăng chi phí vật liệu

d)

Làm phức tạp công tác cốp pha

25.

Việc phân tích địa chất công trình giúp:

a)

Xác định vị trí trục công trình

b)

Dự báo điều kiện thi công đất và móng

c)

Lựa chọn vật liệu hoàn thiện

d)

Tính khối lượng thép

26.

Một trong các yêu cầu khi đầm nền là:

a)

Chỉ đầm ở lớp đầu tiên

b)

Đầm đến khi đất bão hòa

c)

Đầm theo từng lớp đúng độ dày quy định

d)

Đầm khi đất còn khô

27.

Trong thi công phần ngầm, lớp đất đắp phải có:

a)

Cường độ nén cao hơn bê tông

b)

Độ ẩm phù hợp và đầm đạt độ chặt yêu cầu

c)

Nhiệt độ thấp

d)

Hệ số thấm cao

28.

Đối với đất yếu cần xử lý trước khi thi công bằng phương pháp:

a)

Đổ bê tông trực tiếp

b)

Ép cọc nhồi

c)

Thay đất hoặc gia cố nền

d)

Không cần xử lý

29.

Hố móng sâu thi công trong mùa mưa cần:

a)

Chống sạt và bơm thoát nước liên tục

b)

Làm mái che

c)

Dùng quạt thổi khí

d)

Phun nước giữ ẩm

30.

Công tác đất trong phần ngầm kết thúc khi:

a)

Đào xong đất

b)

Lắp đặt cốp pha xong

c)

Thi công xong móng, lấp đất và đầm chặt

d)

Thi công xong tầng trệt

31.

Khi khảo sát địa chất phục vụ thi công phần ngầm, thông số nào sau đây giúp đánh giá tải trọng tác động từ đất lên kết cấu móng?

a)

Độ ẩm tự nhiên của đất

b)

Trọng lượng thể tích tự nhiên

c)

Độ rỗng của đất

d)

Hệ số thấm

32.

Trong thi công hố móng sâu, đất có trọng lượng thể tích lớn thường gây ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Sạt mái do tăng áp lực ngang lên thành hố

b)

Giảm lưu lượng thoát nước

c)

Tăng hiệu quả đầm

d)

Giảm rủi ro sụt lún

33.

Khi đầm đất không đạt yêu cầu độ chặt do độ ẩm quá cao, phương án xử lý phù hợp là:

a)

Đầm tiếp khi đất còn ướt

b)

Trộn thêm vôi

c)

Phơi đất hoặc thay thế bằng lớp đất khác có độ ẩm phù hợp

d)

Phủ lên lớp đất khô hơn

34.

Mối quan hệ giữa độ ẩm và khả năng đầm nén đạt yêu cầu độ chặt được thể hiện rõ nhất qua:

a)

Biểu đồ độ chặt - độ ẩm trong thí nghiệm Proctor

b)

Sơ đồ mô men - ứng suất

c)

Biểu đồ dẻo - chảy

d)

Bảng phân loại hạt

35.

Trong điều kiện đất đắp có độ ẩm dưới mức tối ưu, hiện tượng dễ xảy ra nhất là:

a)

Đất bị bão hòa

b)

Không đạt độ chặt do thiếu kết dính

c)

Gây thấm ngược trong móng

d)

Tạo khe nứt bê tông

36.

Đối với đất cát mịn khi tiếp xúc với nước mưa chảy mặt, hiện tượng kỹ thuật cần lưu ý là:

a)

Rửa trôi và mất ổn định mái dốc

b)

Cường độ tăng tạm thời

c)

Dễ đóng rắn như đất sét

d)

Cản trở đầm rung

37.

Khi thiết kế mái taluy cho hố đào, để tránh sạt lở cần:

a)

Dựa vào độ dốc chuẩn của từng loại đất kết hợp hệ số ổn định

b)

Đào càng dốc càng tốt

c)

Bố trí lớp cát phủ mặt

d)

Sử dụng cọc chống tạm

38.

Tác dụng của việc gia cố cừ tràm, cọc tre trong nền móng:

a)

Giúp nền đất thoát nước nhanh

b)

Lèn chặt đất

c)

Nhận tải trọng từ móng truyền xuống lớp đất bên dưới

d)

Ma sát giữa đất xung quanh để kháng lại tải trọng tác dụng

39.

Trong điều kiện thi công hố đào sâu bằng đất rời, biện pháp phổ biến nhất để chống sạt là:

a)

Đào đứng vách

b)

Đào taluy kết hợp chống vách bằng cừ ván hoặc hệ giằng chống

c)

Bơm nước vào hố

d)

Thi công ban đêm

40.

Khi lập biện pháp thi công phần ngầm, thể tích đất sau đào cần được tính có xét đến:

a)

Hệ số an toàn tải trọng

b)

Hệ số tơi xốp

c)

Hệ số rỗng

d)

Tỷ lệ hàm lượng hữu cơ

41.

Đất nguyên khối sau khi đào có thể tích tăng lên do:

a)

Mất nước

b)

Giảm liên kết giữa các hạt

c)

Trộn với phụ gia

d)

Gia nhiệt

42.

Hệ số tơi xốp càng lớn sẽ làm cho:

a)

Khối lượng đất đào giảm

b)

Thể tích vận chuyển và bãi đổ đất tăng

c)

Độ chặt sau đầm cao hơn

d)

Độ thấm nước của đất giảm

43.

Khi đầm đất theo lớp, mục tiêu chính là:

a)

Giảm chiều dày lớp đất

b)

Đạt hệ số đầm nén theo yêu cầu thiết kế

c)

Làm phẳng mặt nền

d)

Chống sụt móng

44.

Hệ số đầm nén K = 0.95 có nghĩa là:

a)

Lớp đất bị giảm 5% thể tích

b)

Độ chặt thực tế đạt 95% so với độ chặt tiêu chuẩn

c)

Khối lượng vận chuyển giảm 5%

d)

Cường độ chịu tải giảm 5%

45.

Trong tiêu chuẩn Việt Nam về công tác đất (TCVN 4447:2012), lớp đất đắp được yêu cầu đầm đến hệ số K bao nhiêu với nền đường, móng công trình?

a)

≥ 0.80

b)

≥ 0.90

c)

≥ 0.95

d)

= 1.00

46.

Trường hợp lớp đắp không đạt K ≥ 0.95, biện pháp thi công phù hợp là:

a)

Tăng độ ẩm bằng tưới nước

b)

Đắp thêm lớp mới chồng lên

c)

Bóc bỏ lớp cũ, đắp lại và đầm lại

d)

Bê tông hóa lớp nền

47.

Khi xác định khối lượng đất cần đắp để đạt cao trình thiết kế, cần tính đến:

a)

Độ sụt bê tông

b)

Hệ số co ngót của đất sau đầm

c)

Mác vữa xây

d)

Lượng mưa trung bình năm

48.

Nếu bỏ qua hệ số co ngót khi tính toán, hệ quả trong công trình là:

a)

Lớp đắp dư thừa

b)

Móng cao hơn thiết kế

c)

Cao trình hoàn thiện thấp hơn thiết kế

d)

Không ảnh hưởng

49.

Một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đạt độ chặt yêu cầu khi đầm là:

a)

Màu đất

b)

Độ ẩm thực tế của đất

c)

Tốc độ gió ngoài trời

d)

Hệ số Poisson

50.

Thiết bị thí nghiệm hiện trường để xác định độ chặt tương đối là:

a)

Máy kéo nén thép

b)

Bộ xuyên động nhẹ

c)

Proctor hoặc mẫu cắt và cân

d)

Máy xuyên tiêu chuẩn SPT

51.

Khi lựa chọn thiết bị đầm phù hợp, yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất là:

a)

Chiều cao công trình

b)

Đặc điểm hạt và độ ẩm đất

c)

Giá thuê thiết bị

d)

Nhiệt độ môi trường

52.

Trong công tác đầm đất, dùng đầm cóc thay vì lu rung là phù hợp khi:

a)

Khu vực hẹp, gần vách móng, không gian chật

b)

Đất nhiều đá sỏi lớn

c)

Đầm lớp nền sàn rộng

d)

Đầm bề mặt tường tầng hầm

53.

Đặc điểm kỹ thuật bất lợi của đất sét trong thi công là:

a)

Khả năng chống thấm quá cao

b)

Khả năng trương nở và nứt khi thay đổi độ ẩm

c)

Không dính kết

d)

Không giữ được nhiệt độ

54.

Đất cát rời thường yêu cầu biện pháp xử lý gì trước khi đổ móng?

a)

Làm khô bằng khí nóng

b)

Tưới thêm nước

c)

Đầm rung kỹ nhiều lớp

d)

Trát chống thấm

55.

Đất hữu cơ trong phần ngầm thường bị loại bỏ do:

a)

Có độ dính cao

b)

Có nhiều nước

c)

Không ổn định, dễ phân hủy và gây lún

d)

Không phù hợp với cốt pha gỗ

56.

Trong tính toán khối lượng đất đắp thực tế, hệ số co ngót ảnh hưởng đến:

a)

Chiều dài dầm

b)

Khối lượng đầm lại

c)

Khối lượng bù để đạt cao trình

d)

Mác bê tông đáy

57.

Độ ẩm quá thấp khi đầm sẽ gây:

a)

Đất bão hòa nhanh

b)

Kết dính kém, không đạt độ chặt

c)

Nước thấm ngược lên móng

d)

Đất bị rửa trôi

58.

Tính chất nào dưới đây không cần xác định khi thi công đắp nền?

a)

Độ tơi xốp

b)

Độ ẩm

c)

Tỷ lệ cát trong vữa

d)

Hệ số đầm nén

59.

Trong nền đắp có nhiều lớp khác nhau, điều cần lưu ý là:

a)

Không đầm lớp đầu tiên

b)

Đầm xen kẽ 2 lớp một

c)

Mỗi lớp phải được đầm và kiểm tra độ chặt riêng biệt

d)

Tưới nước toàn bộ một lần

60.

Việc chọn loại đất đắp phù hợp cần cân nhắc các yếu tố sau, trừ:

a)

Độ chặt yêu cầu

b)

Khoảng cách vận chuyển

c)

Màu sắc bề mặt đất

d)

Độ ẩm và thành phần hạt

61.

Mục đích chính của việc bóc lớp đất hữu cơ trong thi công phần ngầm là:

a)

Tăng độ bám dính cho lớp đất mới

b)

Làm đẹp mặt bằng thi công

c)

Loại bỏ lớp đất yếu, dễ phân hủy, không ổn định

d)

Tăng độ cứng nền đất

62.

Công tác định vị trục công trình trong thi công phần ngầm phải được thực hiện:

a)

Sau khi lắp đặt cốt thép móng

b)

Sau khi đổ bê tông sàn tầng trệt

c)

Trước khi đào đất

d)

Khi lắp cốp pha tầng 1

63.

Khi xác định mốc cao độ phục vụ thi công phần ngầm, nên chọn mốc:

a)

Gần hồ nước

b)

Có giá trị cao, ổn định, không bị tác động trong thi công

c)

Ngay trên tường rào công trình

d)

Trên vật tạm thời như cọc tre

64.

Việc hạ mực nước ngầm tại hố móng được thực hiện khi:

a)

Gặp đất sét khô

b)

Mặt nước ngầm nằm cao hơn đáy móng thiết kế

c)

Đào móng nông

d)

Thi công trong mùa nắng

65.

Biện pháp kỹ thuật phổ biến nhất để hạ mực nước ngầm trong thi công là:

a)

Dùng đất phủ

b)

Ép nước xuống bằng trọng tải

c)

Đặt hố thu và bơm hút nước liên tục

d)

Dùng quạt hút khí ẩm

66.

Tiêu thoát nước mặt xung quanh khu vực thi công hố móng cần đảm bảo:

a)

Không để đọng nước trong hố đào

b)

Tăng khả năng lún đất

c)

Làm mềm nền móng

d)

Cấp nước làm mát thiết bị

67.

Rãnh thoát nước thi công phần ngầm nên được bố trí:

a)

Cao hơn mặt bằng san nền

b)

Ngang bằng với đáy móng

c)

Bao quanh công trình và dốc về hố thu

d)

Tập trung giữa hố đào

68.

Khi thi công hố đào sâu, để đảm bảo an toàn lao động, cần:

a)

Cho công nhân xuống thi công liên tục

b)

Không che chắn khu vực

c)

Lắp lan can, biển báo và hệ thống chống đỡ vách

d)

Đào đến đâu làm đến đó

69.

Trình tự hợp lý trong chuẩn bị thi công phần ngầm là:

a)

Định vị - Bóc đất hữu cơ - Tiêu nước - Đào đất

b)

San nền - Ép cọc - Bố trí cốp pha

c)

Thí nghiệm đất - Đổ móng - Bóc lớp hữu cơ

d)

Giao nhận vật tư - Lắp dựng dàn giáo - Khoan cọc

70.

Trong khu vực có mực nước ngầm cao, biện pháp không phù hợp là:

a)

Bơm nước liên tục kết hợp kiểm tra đáy hố

b)

Dùng móng nông thay vì móng sâu

c)

Sử dụng bơm chìm công suất lớn

d)

Tăng cường chống thấm sau này

71.

Hệ thống chống sạt mái hố đào trong đất yếu có thể sử dụng:

a)

Cừ Larsen kết hợp giằng chống

b)

Lưới sắt chôn nền

c)

Tấm nhựa chắn bụi

d)

Hệ khung dầm bê tông

72.

Bố trí đường nội bộ thi công phần ngầm cần đảm bảo:

a)

Chỉ cần lối đi bộ

b)

Tận dụng lối xe đạp có sẵn

c)

Đủ cho xe ben, xe máy đào và có bán kính quay đầu

d)

Lát gạch để tránh bụi

73.

Công tác khảo sát địa chất phải hoàn thành:

a)

Sau khi đào móng

b)

Sau khi đầm nền

c)

Trước khi lập biện pháp thi công phần ngầm

d)

Sau khi xây tường hầm

74.

Căn cứ bố trí trục móng và tim cọc được lấy từ:

a)

Hồ sơ cấp điện

b)

Bản vẽ mặt bằng định vị công trình

c)

Bản vẽ hoàn công

d)

Sơ đồ cấp nước

75.

Công tác che chắn khu vực thi công phần ngầm nhằm mục đích:

a)

Làm đẹp công trình

b)

Giữ nhiệt cho đất

c)

Đảm bảo an toàn và ngăn bụi, tiếng ồn

d)

Ngăn trộm vật liệu

76.

Khi thi công phần ngầm sát ranh đất công trình khác, cần lưu ý:

a)

Không cần xin phép

b)

Ép cọc trước khi đào

c)

Chống sạt bằng ván thép hoặc tường cừ

d)

Xây tường rào trước

77.

Mốc cao độ ±0.000 trong bản vẽ thi công thường tương ứng với:

a)

Mặt đáy móng

b)

Mặt sàn tầng 1 hoàn thiện

c)

Mặt đất tự nhiên

d)

Mặt dầm móng

78.

Để chống lầy lún trong thi công phần ngầm vào mùa mưa, cần:

a)

Đổ thêm nước vào nền

b)

Trải đá base, lót vải địa kỹ thuật

c)

Đào sâu hơn thiết kế

d)

Tưới nhựa chống thấm

79.

Việc sử dụng lớp bê tông lót đáy hố móng chủ yếu nhằm:

a)

Thay thế lớp đất yếu

b)

Tăng ma sát cho móng cọc

c)

Tạo bề mặt phẳng, sạch cho thi công móng

d)

Làm lớp chống thấm

80.

Hệ thống rào chắn và biển báo khu vực thi công phần ngầm cần đảm bảo theo:

a)

Tiêu chuẩn công ty thi công

b)

TCVN và quy định về an toàn xây dựng hiện hành

c)

Bản vẽ kết cấu móng

d)

Thỏa thuận với chủ đầu tư

81.

Trong thi công móng nông, việc xác định chiều sâu hố đào phụ thuộc vào:

a)

Tầng hoàn thiện

b)

Mực nước biển

c)

Cao độ đáy móng trong bản vẽ và kết quả khảo sát đất

d)

Số tầng công trình

82.

Sau khi bóc lớp đất hữu cơ, công tác cần thực hiện tiếp theo là:

a)

Lắp đặt cốt thép móng

b)

Thí nghiệm Proctor

c)

Đào đất hố móng theo thiết kế

d)

Đổ bê tông nền

83.

Hố thu nước thi công nên được bố trí ở đâu để thoát nước hiệu quả?

a)

Gần tường bao

b)

Ở trung tâm hố móng, vị trí thấp nhất

c)

Bên ngoài công trình

d)

Trên mái công trình

84.

Trong quá trình thi công hố đào, việc kiểm tra cao độ được thực hiện bằng:

a)

Máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình

b)

Máy cắt bê tông

c)

Máy khoan

d)

Thước cuộn

85.

Lớp bê tông lót đáy hố móng thường có chiều dày:

a)

5 - 10 mm

b)

20 - 50 mm

c)

50 - 100 mm

d)

100 - 150 mm

86.

Khi có nguy cơ ngập úng hố móng trong thi công, cần thực hiện:

a)

Đào sâu hơn để tránh nước

b)

Lắp cốp pha nhanh hơn

c)

Bơm thoát nước và kiểm tra thường xuyên

d)

Phun hóa chất khử nước

87.

Cốt thép móng chỉ được đặt sau khi:

a)

Có mặt bằng sạch, khô ráo, cao độ đúng

b)

Cốp pha được dựng xong

c)

Xe ben vào công trường

d)

Có hệ thống chống thấm

88.

Việc chuẩn bị bãi đổ đất và lối ra vào cho xe chở đất được thực hiện:

a)

Sau khi đào xong

b)

Trước khi thi công đất

c)

Khi cần di chuyển

d)

Khi gặp đất sét

89.

Một yêu cầu cơ bản của việc đào đất là:

a)

Đào quá chiều sâu thiết kế để phòng sạt

b)

Đào đúng cao độ, đúng hình học, đảm bảo an toàn

c)

Không cần kiểm tra chất lượng

d)

Chỉ đào bằng máy

90.

Hệ thống cấp điện thi công phần ngầm cần được:

a)

Lấy tạm từ công trình lân cận

b)

Cắm ổ trực tiếp vào đất

c)

Bố trí riêng, chống nước, tiếp địa đầy đủ

d)

Đặt sát hố móng để tiện thi công