wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HK1 L11

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?                            

a)

Năm 1986.

b)

Năm 1982.

c)

Năm 1978.

d)

Năm 1976.

2.

Tháng 12 – 1991 là mốc thời gian đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước nào sau đây?                               

a)

Tiệp Khắc.

b)

Ba Lan.

c)

CHDC Đức. 

d)

Liên Xô.

3.

Hiện nay, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia do chính đảng nào lãnh đạo?                    

a)

Đảng Dân chủ.

b)

Đảng Cộng hòa.  

c)

Đảng Xã hội.

d)

Đảng Cộng sản.

4.

Hiện nay, nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh nhất là.....                          

a)

Mỹ.

b)

Canada.  

c)

Liên Xô.  

d)

Trung Quốc.

5.

Sau năm 1991, các quốc gia nào sau đây vẫn kiên định con đường  đi lên chủ nghĩa xã hội?                                       

a)

Campuchia, Lào.

b)

Hàn Quốc, Campuchia. 

c)

Cuba, Hàn Quốc.  

d)

Lào, Cuba.

6.

Từ khi thực hiện cải cách mở cửa (12 – 1978) đến nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc so với thế giới thay đổi như thế nào?                         

a)

Đứng vị trí thứ hai thế giới.

b)

Đứng vị trí thứ ba thế giới.  

c)

Đứng vị trí thứ năm thế giới.  

d)

Đứng vị trí thứ tám thế giới. 

7.

Hiện nay, quốc gia nào ở khu vực Mỹ La tinh đi theo con đường XHCN?   

a)

Cuba.

b)

Achentina.  

c)

Mexico. 

d)

Venexuela.  

8.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

b)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

c)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

9.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

c)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

d)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

10.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?                            

a)

Philippin.

b)

Thái Lan.

c)

Inđônêxia.

d)

Việt Nam.  

11.

Ý nào không đúng về biện pháp cải cách về kinh tế mà Cu-ba thực hiện nhằm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Chú trọng đến các ngành nghề mới như: công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí,...

b)

Chú trọng phát triển công nghiệp quốc phòng.

c)

Chủ trương xây dựng nền kinh tế tập trung do Nhà nước quản lí.

d)

Thực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.

12.

Ý nào không phải là thành tựu về khoa học – công nghệ của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

phát triển mạnh hạ tầng kĩ thuật số, trung tâm dữ liệu hiện đại.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu.

c)

Dẫn đầu thế giới về công nghiệp điện hạt nhân.

d)

Phóng tàu Thần Châu vào không gian.

13.

Hiện nay, Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới. Đó là thành tựu của nước này khi tiến hành công cuộc nào sau đây?

                             

a)

Cách mạng ruộng đất.

b)

Cách mạng tư tưởng.  

c)

Cải cách giáo dục.  

d)

Cải cách, mở cửa.  

14.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở  Trung Quốc là lĩnh vực nào?

               

a)

Cải tổ chính trị.

b)

Đổi mới tư tưởng.  

c)

Đổi mới giáo dục.  

d)

Cải cách kinh tế.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

b)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

c)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

d)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

d)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

b)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

c)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

d)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

18.

Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước vào thời gian nào?

a)

Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ( 1930).

b)

Sau tuyên bố độc lập vào ngày 2. 9. 1945.

c)

Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi ( 1954).

d)

Sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi ( 1975).

19.

Những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa  của Trung Quốc hiện nay đã chứng tỏ điều gì?

a)

Sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chỉ có Trung Quốc làm được điều này.

c)

Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô.

d)

Mỹ đã suy yếu về nhiều mặt.

20.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách – mở cửa ở  Trung Quốc?

a)

Thực hiện chế độ chính trị đa nguyên.

b)

Chủ yếu phát triển kinh tế trong nước.

c)

Thực hiện chế độ kinh tế tập trung.

d)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa công cuộc đổi mới ở Việt Nam  và công cuộc cải cách – mở cửa ở  Trung Quốc?

a)

Củng cố & nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm, thực hiện chế độ chính trị đa nguyên.

22.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là gì?

a)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

b)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

d)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

23.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

24.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là                                                                                             

a)

đồi núi và đại dương.

b)

lục địa và hải đảo.

c)

hải đảo và đồi núi.  

d)

lục địa và đại dương.

25.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa là              

a)

Cam-pu-chia.

b)

Xiêm.

c)

Việt Nam.

d)

Ấn Độ.

26.

Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng đánh vào                                         

a)

Hà Nội.

b)

Quảng Trị.

c)

Đà Nẵng.

d)

Sài Gòn.

27.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu  xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động            

a)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

mở rộng giao lưu văn hóa. 

c)

đầu tư phát triển kinh tế.  

d)

buôn bán và truyền giáo.

28.

Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn

                                                                                               

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

phát triển đến đỉnh cao.  

c)

phát triển.  

d)

hình thành.  

29.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.

b)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).

c)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.

d)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin.

30.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?                            

a)

Cam-pu-chia.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin. 

d)

Mi-an-ma. 

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

b)

Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

c)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

d)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

32.

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào? 

a)

Cộng hòa tổng thống

b)

Cộng hòa đại nghị  

c)

Quân chủ chuyên chế  

d)

Quân chủ lập hiến 

33.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là                                      

a)

thiên tai xảy ra liên tục.

b)

khủng hoảng suy yếu.

c)

lãnh thổ được mở rộng.

d)

kinh tế phát triển nhanh.  

34.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?

a)

Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.

b)

Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

c)

Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.

d)

Kẻ thù hùng mạnh và hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.

35.

Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?

a)

Lo ngại sự kháng cự, chống đối mạnh mẽ của quý tộc.

b)

Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ.

c)

Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ.

d)

Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai.

36.

Vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Xiêm không phải là đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.

b)

Xiêm có thế lực quân sự mạnh nhất Đông Nam Á.

c)

Nhà nước phong kiến Xiêm được sự giúp đỡ của phương Tây.

d)

Xiêm thực hiện cải cách thành công, đường lối ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.

37.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

b)

không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.

c)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

d)

có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.  

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

d)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

39.

Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?

a)

Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

b)

Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.

c)

Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

40.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

b)

Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

c)

Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

d)

Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

41.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

b)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

c)

triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

d)

chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

b)

Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

c)

Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

43.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của vua Rama V (Xiêm)?  

a)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản.

b)

Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.

c)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

d)

Đều là các cuộc cách mạng vô sản.  

44.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

a)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

d)

Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.

45.

Lý giải vì sao trong cùng bối cảnh, vương quốc Xiêm đã thực hiện thành công cải cách trong khi cải cách ở Việt Nam lại không thành công?

a)

Phong trào không bị phái thủ cựu phản đối.

b)

Phong trào cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.

c)

Được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

d)

Điều kiện kinh tế xã hội phát triển hơn, lãnh đạo sáng suốt.

46.

Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?

a)

Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.

b)

Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.

d)

Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.

47.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.

b)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

c)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.

d)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến. 

48.

Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay ?

a)

Tham gia vào các khối liên minh quân sự.

b)

Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác.

c)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế.

d)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân.

49.

Trong các thế kỷ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm

lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

Mã Lai và Phi-líp-pin

b)

Việt Nam và Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.

50.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây?

                                       

a)

Tây Ban Nha

b)

Hà Lan.  

c)

Pháp.  

d)

Anh.

51.

Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong
kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?
                              

a)

Cực đoan.

b)

Li khai.  

c)

Tư sản.

d)

Vô sản.

52.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

53.

Năm 1945 quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập sớm nhất?

                           

a)

Thái Lan

b)

Inđônêxia  

c)

Lào  

d)

Việt Nam 

54.

Tình hình kinh tế các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập như thế nào?                     

a)

Phát triển rất mạnh mẽ

b)

Dân tộc bị chia rẽ sâu sắc   

c)

Phát triển thương nghiệp 

d)

Nghèo nàn lạc hậu

55.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong năm 1967 gồm

a)

Việt Nam, Đôngtimo, Philippin, Singapo, Malaysia

b)

Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Singapo, Malaixia

c)

Liên Xô, Inđônêxia, Philippin, Singapo, Lào

d)

Mĩ, Inđônêxia, Philippin, Việt Nam, Lào

56.

Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?

a)

Cuộc kháng chiến do Xu các nô lãnh đạo.

b)

Phong trào đấu tranh  Pu côm bô

c)

Cuộc đấu tranh của hoàng thân Si vô tha.

d)

Cuộc đấu tranh của A Cha Xoa

57.

Vào thế kỉ XVI, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-líp-pin?                                              

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Bồ Đào Nha. 

d)

Tây Ban Nha.

58.

Từ năm 1898, quốc gia nào sau đây thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-líp-pin?  

a)

Pháp.

b)

Anh.   

c)

I-ta-li-a.  

d)

Mỹ.

59.

Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.

b)

Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.

c)

Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

d)

Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.

60.

Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.

c)

Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN.

d)

Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.

61.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?                 

a)

Đòi quyền tự quyết dân tộc.

b)

Cải cách dân chủ.

c)

Đòi tự do trong kinh doanh.  

d)

Độc lập dân tộc.

62.

Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ

a)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

b)

công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.

c)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.

d)

khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.

63.

Nửa sau thế kỉ XIX, đâu là điểm tương đồng giữa Việt Nam và Cam Pu Chia trước khi Pháp tiến hành xâm lược?

a)

Giành được độc lập dân tộc

b)

Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng

c)

Tiến hành cải cách đất nước

d)

Đời sống của người nông dân được nâng cao

64.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1920 - 1945) mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Phong trào đấu tranh ở các nước đều đi theo khuynh hướng vô sản.

b)

Xuất hiện hai khuynh hướng cứu nước hoạt động là tư sản và vô sản.

c)

Chỉ những nước đi theo con đường dân chủ tư sản giành thắng lợi.

d)

Chỉ những nước đi theo con đường cách mạng vô sản giành thắng lợi.

65.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?                

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến.

b)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung. 

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.  

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.  

66.

Chính sách cai trị nào sau đây của thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đến sự chia cắt lãnh thổ, xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực?

a)

Chia để trị.

b)

Nô dịch văn hoá. 

c)

Lập đồn điền. 

d)

Bóc lột kinh tế.

67.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.

b)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.

c)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.

d)

Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.

68.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

d)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

b)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

70.

Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?

a)

Khởi nghĩa Si-vô-tha.

b)

Khởi nghĩa Pu-côm-bô.  

c)

Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc. 

d)

Khởi nghĩa A-cha Xoa.  

71.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước từ 1986 đã ghi nhận

a)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

b)

Sự đúng đắn của chính sách tư nhân hóa.

c)

Nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

d)

Sự kết hợp giữa ý Đảng lòng dân trong mọi hoàn cảnh.

72.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XX) có điểm chung nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện.

b)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

d)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.

73.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

c)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

d)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

74.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

b)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

c)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

d)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc. 

75.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là   

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

b)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

c)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

76.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại                       

a)

cửa ải Hàm Tử

b)

bến Đông Bộ Đầu.  

c)

sông Như Nguyệt. 

d)

sông Bạch Đằng.

77.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại F

a)

bến Đông Bộ Đầu.

b)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.  

c)

sông Như Nguyệt.   

d)

sông Bạch Đằng. 

78.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

cửa ải Chi Lăng

b)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

c)

sông Như Nguyệt. 

d)

sông Bạch Đằng

79.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là      

a)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

b)

Lê Lợi. 

c)

Trần Hưng Đạo. 

d)

Ngô Quyền.

80.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế  kỉ XVIII là                         

a)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

b)

Lê Lợi. 

c)

Trần Hưng Đạo.  

d)

Ngô Quyền. 

81.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?                                       

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn  

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan 

82.

Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?                        

a)

Sông Mê – công

b)

Sông Hồng

c)

Sông Bạch Đằng

d)

Sông Đà 

83.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt  Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là             

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX    

c)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI 

d)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII 

84.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là                        

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Ngô Quyền. 

c)

Lê Hoàn.

d)

Lý Thường Kiệt.  

85.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm nhó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”?

a)

Liền kề Trung Quốc, án ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo

b)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn

c)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

d)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

86.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?       

a)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

b)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.   

c)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược 

d)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

87.

Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?

Chương Dương cướp giáo giặc

Hàm Tử bắt quân thù

Thái bình nên gắng sức

Non nước ấy ngàn thu

                     (Hồi giá về kinh)     

a)

Kháng chiến chống quân Tống 1075 – 1077

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 – 1288  

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

d)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258    

88.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là      

a)

Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

b)

Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

c)

Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

d)

Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc   

89.

Năm 1637, Giang Văn Minh được vua Lê cử đi sứ sang triều Minh. Trong buổi triều kiến, vua Minh ra vế đối: Đồng trị chí kim đài dĩ lục (Cột đồng đến giờ rêu đã mọc xanh) nhắc đến sự tích cột đồng Mã Viện và thất bại của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giang Văn Minh đã đối lại: Đằng Giang tự cổ huyết do hồng (Sông Bạch Đằng xưa máu vẫn còn loang đỏ) gợi lại việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta.

   Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng?

 

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân  Xiêm (1785)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288)

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

d)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

91.

Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một  cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta? 

a)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

b)

Kháng chiến chống Mông – Nguyênthế kỉ XIII.   

c)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI.

d)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X 

92.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là                                

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều   

c)

Chớp thời cơ  

d)

vườn không nhà trống 

93.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là                              

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều   

c)

Chớp thời cơ 

d)

vườn không nhà trống  

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

b)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

c)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

d)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.

95.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ  Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

c)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

d)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

96.

Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn là minh chứng cho nguyên nhân nào đưa tới thắng lợi của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống phương Bắc?

                     

                   

a)

Kẻ địch gặp khó khăn.

b)

Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc.

c)

Kế sách đánh giặc đúng đắn.

d)

Tính chính nghĩa của kháng chiến.   

97.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?              

a)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

b)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

c)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

d)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc. 

98.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

b)

triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

c)

kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình.

d)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.