NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM CHK1 ĐỊA 10 - BKhanh
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Trạng thái cứng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Độ dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là tầng ba dan, dưới cùng là tầng trầm tích.
Giới hạn của vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương là do có.
tầng granit.
tầng badan.
tầng trầm tích.
lớp man-ti trên.
Dựa vào nguồn gốc hình thành, các loại đá được chia thành ba nhóm nào sau đây?
Đá mắcma, đá trầm tích, đá biến chất.
Đá granit, đá trầm tích, đá biến chất.
Đá mắcma, đá badan, đá bien chat.
Đá mắcma, đá trầm tích, đá gơnai.
Loại đá nào sau đây được hình thành do kết tinh khối mắc-ma nóng chảy?
Đá mắc-ma.
Đá trầm tích.
Đá vôi.
Đá gơnai.
Nội lực là lực phát sinh từ:
bên trong Trái Đất.
bức xạ mặt trời.
nhân của Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do:
sự phân huỷ các chất phóng xạ
các phản ứng hoá học khác nhau.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Ngoại lực là lực sinh ra:
từ các phản ứng hóa học.
trên bề mặt của Trái Đất.
từ bên trong Trái Đất.
từ lớp vỏ Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu từ:
sự phân huỷ các nguyên tố phóng xạ.
nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.
các phản ứng hóa học trong lòng đất.
sự dịch chuyển của các dòng vật chất.
Thạch quyển là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và.
vỏ lục địa.
vỏ đại dương.
lớp man-ti trên.
lớp man-ti.
Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Bề mặt Trái Đất được chia thành 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo đều vừa có vỏ lục địa vừa có vỏ đại dương.
Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ Trái Đất.
Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo của lớp manti trên.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo.
độ cao địa hình.
hướng sườn núi.
độ dốc địa hình.
hướng dãy núi.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, cực.
Chí tuyến, ôn đới.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến
Ôn đới, xích đạo
Chi tuyến, ôn đới
Cực, chí tuyến
Các đai khí áp nào trên Trái Đất được hình thành do nguyên nhân nhiệt lực?
áp thấp xích đạo và áp cao cận chí tuyến
áp cao cận chí tuyến và áp thấp ôn đới
áp thấp ôn đới và áp cao cực
áp cao cực và áp thấp xích đạo
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng.
đông nam
đông bắc
tây nam
tây bắc
Lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước tiên là Mặt Trời được gọi là.
khí quyển
thủy quyển
sinh quyển
thạch quyển
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của.
Bức xạ mặt trời.
Lớp vỏ Trái Đất.
Bức xạ mặt đất.
Lớp Man-ti trên.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Vòng cực.
Cực.
Từ xích đạo về cực có.
Nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
Biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
Nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm.
0,4 °C.
0,6 °C.
0,8 °C.
1 °C.
Trong tầng đối lưu, trung bình không khí chuyển động đi xuống 100m, nhiệt độ tăng.
1°C.
0,8°C.
0,6°C.
2°C.
Khi áp giảm thì nhiệt độ.
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Gió phơn có đặc điểm nào sau đây?
Nóng ẩm, gây mưa lớn.
Tính chất nóng và khô.
Thổi liên tục quanh năm.
Là loại gió thổi theo mùa.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì.
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn.
nước hấp thu nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt chậm hơn.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn các đại dương.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh có điểm chung chủ yếu nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến gió.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa.
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là.
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “công có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô”?
Khí hậu hàn đới.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại.
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
khí hậu nhiệt đới gió mùa
khí hậu ôn đới lục địa.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
khí hậu xích đạo.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
nước ngầm.
băng tuyết.
địa hình.
thực vật.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do.
nước chảy.
băng tan.
mưa rơi.
gió thổi.
Thủy triều hình thành chủ yếu do.
sức hút của dải ngân hà.
sức hút của các thiên thạch.
sức hút của các hành tinh.
lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày.
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
trăng khuyết và không trăng.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
là dao động của các khối nước biển và đại dương.
bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương thế giới?
các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.
có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 40°.
dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.
có các dòng biển đối chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển trong các biển và đại dương là.
do tác động của các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất.
do sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối của các lớp nước.
do chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm.
