wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdktpl 1

Total questions: 99

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Công nghiệp và dịch vụ.

c)

Nông nghiệp và dịch vụ.

d)

Nông nghiệp và thương mại.

2.

Quản lí thu, chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật

chất và tinh thần cho

a)

mọi thành viên trong xã hội

b)

các thành viên trong gia đình

c)

lợi ích của các doanh nghiệp

d)

các lợi ích chung của cộng đồng

3.

Doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh, không gây hại cho xã hội và môi trường thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm pháp lí

4.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn

với rủi ro và khó khăn?

a)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội

b)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo

c)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu

5.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.

b)

Góp phần đảm bảo công bằng xã hội

c)

Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

6.

Để đảm bảo tính khả thi của cua ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

b)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu

d)

tham gia thị trường kinh doanh

7.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường

b)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội

8.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo

dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

9.

Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ

sở giáo dục công lập không phải đóng học phí

( Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an : sinh xã hội nào sau đây

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

10.

Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

11.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

12.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa,giảm

thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội

dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

13.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

14.

Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.

a)

Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.

b)

Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.

15.

Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?

a)

Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

b)

Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.

c)

Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.

16.

Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trongđó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toánlà trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.

Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?

a)

Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.

b)

Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.

c)

Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.

d)

Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.

17.

Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?

a)

Góp phần chuyển giao rủi ro

b)

Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước

c)

Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế

d)

Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

18.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm xã hội

b)

bảo hiểm y tế

c)

bảo hiểm thất nghiệp

d)

bảo hiểm thương mại

19.

Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm thương mại

20.

Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08- NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng.

(Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)

a)

Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân

d)

Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước

21.

Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là

a)

sự giàu có của các quốc gia

b)

dân số tăng nhanh và ổn định

c)

sự phát triển của khoa học, công nghệ

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế

22.

Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

a)

phát triển văn hoá

b)

đầu tư cho an ninh, quốc phòng

c)

điều chỉnh chính sách dân số

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

23.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khoẻ, thông minh và dân số

b)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập

c)

thông minh, dân số và giới tính

d)

giới tính, thông minh và hạnh phúc

24.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Kiềm chế được sự gia tăng dân số

25.

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

a)

dân số

b)

an ninh, quốc phòng

c)

khoa học, công nghệ

d)

kinh tế

26.

“Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phát triển bền vững

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tiến bộ xã hội

27.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước

28.

“Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất

b)

Tiến bộ xã hội

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

29.

Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI

b)

GNP

c)

GDP

d)

GINI

30.

Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI

b)

GNP

c)

GINI

d)

GDP

31.

“Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân

b)

Tổng thu nhập nội địa

c)

Tổng thu nhập quốc nội

d)

Tổng thu nhập quốc gia

32.

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội

b)

tổng sản phẩm hàng hoá

c)

tổng sản phẩm quốc dân

d)

tổng sản phẩm sản xuất

33.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lương

b)

tăng lên về quy mô, sản lương

c)

đảm bảo chỉ tiêu năm trước

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh

34.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội

b)

phát triển kinh tế

c)

phát triển xã hội

d)

tăng trưởng kinh tế

35.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu

b)

tìm kiếm thị trường

c)

tài trợ hoạt động từ thiện

d)

đa dạng nền kinh tế

36.

Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

a)

có sự tăng trưởng kinh tế

b)

giảm về quy mô, sản lượng

c)

rơi vào suy thoái

d)

rơi vào khủng hoảng

37.

Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người

b)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người

c)

Tổng sản phẩm quốc nội

d)

Tổng thu nhập quốc dân

38.

Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên.

a)

Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương

b)

Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động

c)

Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương

d)

Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu

39.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm

a)

Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân

c)

Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023

40.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt

41.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu

b)

Thoả thuận, liên minh, hợp tác

c)

Song phương, đa phương, toàn diện

d)

Thoả thuận, liên kết, hoà nhập

42.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác

là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương

b)

Toàn diện

c)

Toàn cầu

d)

Song phương

43.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

Đa phương

b)

Toàn cầu

c)

Quốc tế

d)

Song phương

44.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

Đa phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Song phương

45.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

c)

Hội nhập kinh tế khu vực.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

46.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài

c)

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

47.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean

d)

chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng

48.

Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do(FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel(VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2000 tỉ USD.

(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023", ngày 02/01/2024)

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương

b)

Cấp độ đa phương

c)

Cấp độ khu vực

d)

Cấp độ toàn cầu

49.

Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do(FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel(VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2000 tỉ USD.

(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023", ngày 02/01/2024)

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu

b)

Giảm nguy cơ cạnh tranh

c)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

50.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm thất nghiệp

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm thương mại

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

b)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh Nghiệp

c)

Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

52.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để

đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị

b)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến

53.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?

a)

Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.

b)

Điều tiết giá cả và thu nhập

c)

Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm

d)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người

54.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức

b)

Tín dụng

c)

Bảo hiểm

d)

Tài chính

55.

Căn cứ vào vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới

đây không có?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn

b)

Mục tiêu tài chính vô hạn

c)

Mục tiêu tài chính trung hạn

d)

Mục tiêu tài chính dài hạn

56.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp , bảo hiểm hưu trí.

57.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Tổ chức bảo hiểm

c)

Người lao động

d)

Người lao động và người sử dụng lao động

58.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

b)

Bảo hiểm y tế bắt buộc

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện

59.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

60.

Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con.Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.

Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản

61.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

An sinh xã hội.

c)

Chính sách xã hội

d)

Bảo hiểm xã hội.

62.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách

b)

Bốn chính sách

c)

Năm chính sách

d)

Sáu chính sách

63.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

b)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

d)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

64.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập

và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 30a và chương trình 135.

b)

Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

65.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiêm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

66.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chỉ trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chỉ trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chỉ trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6-10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

67.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh

b)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

c)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh

d)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh

68.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi

của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hôi, rủi ro

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ

69.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp

70.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh

b)

Mạng lưới quan hệ mở rộng

c)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể

71.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị

b)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể

c)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu

d)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ

72.

Tình huống : Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Câu 10: Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo

b)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng

c)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường

73.

Tình huống : Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhàđầu tư để huy động vốn

b)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyên

c)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng

d)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể

74.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng

75.

Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường... xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiến thi. quảng cáo để quảng bá giới thiêu sản phẫm đến khách hàng. Sư cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21,

a)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả

b)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường

c)

Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả đê tiệp cận khách hàng

d)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công

76.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh

nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

b)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

77.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh

nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

78.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính

a)

Thống nhất, tùy tâm

b)

Tự nguyện, không bắt buộc

c)

Thống nhất, chia sẻ

d)

Bắt buộc, tự nguyện

79.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Góp phần bảo vệ môi trường sông

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

c)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

80.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuâ

81.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh

nghiệp đối với xã hội?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

c)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

82.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ trách nhiệm

a)

không thể tránh khỏi

b)

bắt buộc và tự nguyện

c)

cần thiết và tuỳ chọn

d)

cần thiết và không cần thiết

83.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và

a)

các mục tiêu tài chính cá nhân

b)

sự phát triển bền vững của cá nhân

c)

sự phát triển nhanh chóng của quốc gia

d)

sự phát triển bền vững của đất nước

84.

Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả, đảm bảo an toàn sản phẩm cho người tiêu

dùng thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm kinh tế

d)

Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện

85.

Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào

sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm kinh tế

d)

Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện

86.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một

khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

kế hoạch tài chính

b)

mục tiêu tài chính

c)

quản lý chi tiêu

d)

quản lý thu nhập

87.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn và dài hạn

b)

Chủ động, trung hạn

c)

Thụ động và chủ động

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

88.

Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

89.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?

a)

Xác định nguồn chi cần thiết

b)

Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành

c)

Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện

d)

Điều chỉnh các khoản thu, chỉ cho hợp lí

90.

Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính

a)

ngắn hạn

b)

trung hạn

c)

dài hạn

d)

vô hạn

91.

Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Tiểu hạn

92.

Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Chủ động và thụ động

b)

Thiết yếu và không thiết yếu

c)

Tiền lương và sở hữu

d)

Hàng tháng và hàng ngày

93.

Để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình sao cho phù hợp

với các nguồn thu nhập thì mỗi gia đình cần quan tâm đến việc

a)

tiêu xài theo cảm hứng cá nhân

b)

tập trung vào khoản tiết kiệm

c)

chú trọng vào nhu cầu không thiết yếu

d)

quản lí việc thu, chỉ trong gia đình

94.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói đến ý nghĩa của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình

c)

Tạo ra những áp lực tài chính và các khoản nợ

95.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự cần · cần thiết phải quản lí thu, chỉ trong gia đình?

a)

Giúp cân bằng tài chính trong gia đình

b)

Giúp hình thành quỹ bí mật cho gia đình

c)

Tạo ra sự phân hoá giàu – nghèo trong xã hội.

d)

Tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng

96.

Để lap kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý

a)

tạo ra áp lực tài chính và các khoản nợ

b)

xác định mục tiêu tài chính trong gia đình

c)

không theo dõi và ghi chép chi tiêu hằng ngày

d)

tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng

97.

Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý

a)

thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yêu

b)

chỉ xác định những khoản chi không thiết yếu

c)

chỉ xác định những khoản chi thiết yếu

d)

chỉ xác định khoản tiết kiệm, đầu tư

98.

“Chỉ tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chỉ tiêu này bao gồm: chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra.

dựa Trong thực tế, có nhiều thói quen chỉ tiêu khác nhau trong các gia đình như: Chỉ mua khi thực sự cân thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chỉ tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chỉ tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng,..."

a)

Quản lí thu, chỉ là việc quản lí thói quen chỉ tiêu khác nhau để đáp ứng mọi sở thích của các thành viên trong gia đình

b)

Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp

c)

Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ

d)

Quản lí thu, chỉ là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình

99.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như: cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muôn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiên lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,... Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính

a)

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình

b)

Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình

c)

Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình

d)

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập | Đ nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính