NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM KHTN 9 CHK1 24_25
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực vật lí trong môn KHTN 9
Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
Lăng kính.
Lamen.
Ống nghiệm.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực sinh học trong môn Khoa học tự nhiên 9?
Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
Lăng kính.
Thấu kính.
Ống nghiệm.
Hóa chất nào sau đây thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo
Calcium carbonate.
Glucose.
Calcium oxide.
Copper (II) oxide.
Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng.
Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất.
Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất.
Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất.
Trường hợp nào sau đây, vật vừa có động năng tăng, vừa có thế năng tăng?
Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất.
Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc.
Xe đạp đang xuống dốc.
Máy bay đang cất cánh.
Một quả cầu treo ở đầu sợi dây, chuyển động không ma sát qua lại giữa hai vị trí A và B. Xét khi hai quả cầu chuyển động từ A xuống đến C, đến O rồi lên D và đến B. Cho biết hai vị trí C và D có cùng độ cao. Chọn mốc tính thế năng tại vị trí O. Phát biểu nào sau đây về thế năng trọng trường của quả cầu đúng?
Do quả cầu luôn ở vị trí cao hơn mặt đất nên mọi vị trí của quả cầu đều có thế năng khác không.
Thế năng của quả cầu tạo vị trí A và B có giá trị lớn nhất.
Tại C quả cầu đang đi xuống nên thế năng của quả cầu tại C nhỏ hơn tại.D.
Tại D quả cầu đang đi lên nên thế năng của quả cầu tại D lớn hơn tại.C.
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
động năng.
cơ năng.
thế năng.
hóa năng.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330 kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
92,5W.
91,7W.
90,2W.
97,5W.
Một máy động cơ có công suất P = 100W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là bao nhiêu?
720 kJ.
360 kJ.
700 kJ.
270 kJ.
Vật nào sau đây có khả năng sinh công
Viên phấn đặt trên mặt bàn.
Chiếc bút đang rơi.
Nước trong cốc đặt trên bàn.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là
37,97°.
22,03°.
40,52°.
19,48°.
Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước:
46,8°
72,5°
62,7°
41,8°
Góc tới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí đối với ánh sáng đơn sắc này là
41,40°.
53,12°.
36,88°.
48,61°.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
quan sát các vật nhỏ.
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn.
quan sát được những vật ở rất xa.
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R=pSl
R=plS
R=plS
R=plS
Nội dung định luật Ohm là:
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng về giá trị điện trở của một dây dẫn?
Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Tăng khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
tăng 5V.
tăng 3V.
giảm 3V.
giảm 2V.
Cho hai điện trở R1 = 10Ω và R2 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của mạch là
Rtd=25Ω
Rtd=10Ω
Rtd=5Ω
Rtd=6Ω
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V.
11V.
12V.
13V.
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω, I = 0,6A.
R = 9 Ω, I = 1A.
R = 2 Ω, I = 1A.
R = 2 Ω, I = 3A.
Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết R1 = 6 Ω, điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3 Ω. Điện trở R2 nhận giá trị nào dưới đây?
6 Ω.
3,5 Ω.
4 Ω.
2 Ω.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình bên. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những thời gian nào?
Trong thời gian đưa nam châm lại gần vòng dây.
Trong thời gian đưa nam châm ra xa vòng dây.
Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây.
Trong thời gian đưa nam châm lại gần và ra xa vòng dây.
Cho một cuộn dây dẫn mà hai đầu nối với bóng đèn LED và một thanh nam châm vĩnh cửu. Bố trí thí nghiệm như hình bên. Khi đưa nam châm vào trong lòng cuộn dây thì thấy đèn LED sáng. Thông tin nào sau đây là đúng?
Trong cuộn dây không có dòng điện cảm ứng.
Khi đã đưa nam châm vào trong lòng cuộn dây và để nam châm cố định trong đó thì đèn LED sáng.
Trong khi rút nam châm ra ngoài, đèn LED lại sáng.
Khi đã đưa nam châm vào trong lòng cuộn dây và để nam châm cố định trong đó thì đèn LED sáng, tối luân phiên.
Vì sao khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?
vì cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.
vì hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.
vì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây thay đổi.
vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.
Trên hình vẽ là một viên nam châm gắn trên một lá thép đàn hồi đặt gần một nam châm điện. Hiện tượng gì xảy ra khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện?
Viên nam châm luân phiên bị nam châm điện hút - đẩy.
Viên nam châm bị nam châm điện đẩy ra.
Viên nam châm bị nam châm điện hút chặt.
Viên nam châm đứng yên vì nó không chịu tác dụng của lực từ.
Vì sao các nước trên thế giới có xu hướng từ bỏ thủy điện và chuyển sang khai thác các nguồn năng lượng khác?
Khai thác thủy điện có thể phát thải ra các chất khí ô nhiễm môi trường.
Khai thác thủy điện có thể làm thay đổi hệ sinh thái của một vùng rộng lớn.
Khai thác thủy điện có thể tạo ra rác thải gây tác hại đối với môi trường.
Khai thác thủy điện có thể ảnh hưởng tích cực đến động vật hoang dã tại nơi xây dựng.
Hình ảnh sau đây khai thác dạng năng lượng nào?
Năng lượng từ dòng sông.
Năng lượng từ gió.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng từ sóng biển.
Năng lượng từ sóng biển hoạt động dựa vào nguyên tắc
Biến đổi cơ năng thành nhiệt năng.
Biến đổi cơ năng thành điện năng.
Biến đổi nhiệt năng thành điện năng.
Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.
Ưu điểm việc sử dụng năng lượng Mặt Trời là:
Không phát thải khí nhà kính.
Không phụ thuộc và điều kiện thời tiết.
Có thể khai thác vào ban đêm.
Không tạo ra rác thải có hại với môi trường.
Các kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Au, Mg
Al, Fe.
Zn, Ag.
Cu, Na.
Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là
bạc.
vàng.
tungsten.
thủy ngân.
Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. X là
ZnSO4.
CuSO4.
Cu.
Zn.
Cho lá nhôm vào dung dịch acid HCl có dư thu được 0,15 mol khí hydrogen. Khối lượng nhôm đã phản ứng là
1,80 g.
2,70 g.
4,05 g.
5,40 g.
Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế các kim loại
hoạt động hóa học yếu.
hoạt động hóa học mạnh.
hoạt động hóa học trung bình.
bất kì trong dãy hoạt động hóa học.
Phương pháp nhiệt luyện được sử dụng để điều chế các kim loại.
hoạt động hóa học trung bình.
hoạt động hóa học yếu.
hoạt động hóa học mạnh.
bất kì trong dãy hoạt động hóa học.
Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al
Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
Ca, Na, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe.
Zn.
Cu.
Mg.
Phản ứng có thể chứng minh được Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hoá học là
cho Fe và Cu tác dụng với HNO3.
cho Fe và Cu tác dụng với H2SO4 đặc.
cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
cho Cu tác dụng với dung dịch FeSO4.
Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 để tạo ra kim loại đồng là:
Zn, Al, Fe, Cu.
Zn, Al, Fe, Ag.
Zn, Mg, Al, Fe.
Cu, Fe, Al.
