NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Vật Lý 11
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
bản chất môi trường truyền sóng.
chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
tần số sóng và bước sóng.
Sóng cơ là
dao động lan truyền trong một môi trường.
dao động của mọi điểm trong một môi trường.
một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,8 s.
2,7 s.
2,45 s.
3 s.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2 m/s.
1 m/s.
1,5 m/s.
0,5 m/s.
Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và tốc độ truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trong nước dao động ngược pha là
0,5 m.
0,25 m.
1 cm.
1 m.
Trong khoảng thời gian 12 s một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất có giá trị là
6m
4m
0.48m
Sóng dọc là sóng các phần tử.
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng ngang không truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm.
Sóng hạ âm không truyền được trong chân không.
Sóng cơ có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu âm.
Sóng siêu âm truyền được trong chân không.
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng?
v2>v1>v3
v3>v2>v1
v1>v3>v2
v1>v2>v3
Một lá thép dao động với chu kì T 80 ms.= Âm do nó pháp ra là
siêu âm.
không phải sóng âm.
hạ âm.
âm nghe được.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự truyền âm?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây không phải là đặc điểm chung của sóng cơ và sóng điện từ?
Mang năng lượng.
Là sóng ngang.
Bị nhiễu xạ khi gặp vật cản.
Truyền được trong chân không.
Sóng vô tuyến dùng trong thông tin liên lạc có tần số 900 MHz. Coi tốc độ truyền sóng bằng 3.10^8 m/s. Sóng điện từ này thuộc loại
sóng vô tuyến.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ 3.10^8 m/s có bước sóng là
3 m.
6 m.
60 m.
30 m.
Tia hồng ngoại là
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia hồng ngoại được phát ra
chỉ bởi các vật được nung nóng (đến nhiệt độ cao).
chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 0°C.
bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K.
chỉ bởi mọi vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
i-ôn hóa không khí.
tác dụng nhiệt.
làm phát quang một số chất.
tất cả các tác dụng trên.
Ứng dụng của tia hồng ngoại là
dùng để sấy khô, sưởi ấm.
dùng để diệt khuẩn.
kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
chữa bệnh còi xương.
Phát biểu nào là sai khi nói về tia hồng ngoại?
Tia hồng ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường không thể nhìn thấy được.
Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại là một trong những bức xạ do các vật bị nung nóng phát ra.
Tia hồng ngoại không tuân theo các định luật về ánh sáng.
Thân thể con người ở nhiệt độ 37 C phát ra
tia X.
bức xạ nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k = 0, 1, 2,...
(2k +1)λ với k = 0, 1, 2,...
kλ với k = 0, 1, 2,...
(k+ 0,5)λ với k = 0, 1, 2,...
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về giao thoa sóng?
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng.
Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp.
Hai sóng xuất phát từ cùng một nguồn sóng là hai sóng kết hợp.
Các sóng kết hợp là các sóng dao động tần số, cùng phương, hiệu số pha không thay đổi theo thời gian.
Câu 31: Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Câu 32: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng
Câu 33: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng
Câu 34: Gọi i là khoảng vân, khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ 2 là
1,5i.
i.
2i.
2,5i.
Câu 35: Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
ánh sáng có bản chất sóng.
ánh sáng là sóng điện từ.
ánh sáng có thể bị tán sắc.
ánh sáng là sóng ngang.
Câu 36: Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau là
.aD/λ
.a/λD
.λD/a
a.x/λD
Câu 37: Để đo bước sóng của ánh sáng người ta dùng thí nghiệm
tổng hợp ánh sáng trắng.
về ánh sáng đơn sắc.
tán sắc của Niutơn.
giao thoa với khe Young.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn là
0, 45 mm.
0, 6 mm.
0, 9 mm.
1,8 mm.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài l khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
() 2k 1. 2 λ = +
k. 2 λ =
k = λ
() 2k 1. 4 λ = +
Một dây đàn hồi có chiều dài l, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
max . 2 λ =
max . λ =
max 2. λ =
max 4. λ =
Một dây đàn hồi có chiều dài L, một đầu cố định, một đầu tự do. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
max. 2 =
max. =
max 2.=
max 4.=
Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 32 cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có
5 nút, 4 bụng.
4 nút, 4 bụng.
8 nút, 8 bụng.
9 nút, 8 bụng.
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Dây AB dài 30 cm căng ngang, 2 đầu cố định. Khi có sóng dừng thì tại N cách B khoảng 9 cm là nút thứ 3 [đếm từ đầu B và không kể B. Số nút trên dây AB (tính cả A và B. là
9.
10.
11.
12.
Dây AB dài 21 cm treo lơ lửng, đầu trên A gắn vào nhánh âm thoa dao động với tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s, ta thấy trên dây có sóng dừng. Số nút, số bụng trên dây lần lượt là
11, 10.
11, 11.
10, 11.
10, 10.
Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì vật lại trở về trạng thái ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình x = Acosωt. Nếu chọn gốc toạ độ O tại vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật?
A. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
B. qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox.
C. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox.
D. qua vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox.
Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hòa là không đúng?
A. Động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
B. Thế năng tỉ lệ với bình phương tốc độ góc của vật.
C. Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ góc của vật.
D. Động năng tỉ lệ với khối lượng của vật.
Năng lượng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của
A. khối lượng của vật nặng.
B. độ cứng của lò xo.
C. chu kỳ dao động.
D. biên độ dao động.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động?
A. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
B. Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
C. Khi cộng hưởng dao động thì tần số dao động của hệ bằng tần số riêng của hệ dao động.
D. Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng?
A. Điều kiện cộng hưởng là hệ phải dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số ngoại lực f bằng tần số riêng của hệ f o.
B. Biên độ cộng hưởng dao động không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
C. Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng.
D. Khi cộng hưởng dao động biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
vật dao động với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
vật dao động với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
ngoại lực thôi không tác dụng lên vật.
năng lượng dao động của vật đạt giá trị lớn nhất.
