Font size
WorksheetsKTVM C5-6
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khối lượng tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương:
Kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền trong nền kinh tế
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Đường IS là đường biểu thị:
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường hàng hoá cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ và thị trường hàng hoá cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; I= 100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Phương trình đường IS là:
Y = 750-25i
Y = 750-20i
Y = 600+40i
Y = 600+45
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi thì:
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầutiền bằng với cung tiền được gọi là:
Đường cầu về đầu tư
Đường LM
Đường IS
Đường cầu về tiền
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
Lãi suất danh nghĩa
Tỷ lệ lạm phát
Tiền mặt không được trả lãi
Lãi suất thực tế
Loại tiền pháp định của Việt Nam là:
Vàng
Tiền giấy
Tiền gửi có thể viết séc
Tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đối với:
Khối lượng tiền mạnh
Cung tiền
Số nhân tiền
Khối lượng tiền dự trữ thừa mà các ngân hàng thương mại nắm giữ
Giả sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 100 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%so với tiền gửi. Lượng tiền mặt lưu thông là
550 tỷ đồng
500 tỷ đồng
50 tỷ đồng
400 tỷ đồng
Động cơ của người giữ tiền là nắm giữ tiền để:
Tích luỹ, giao dịch, đầu cơ
Giao dịch, đầu cơ, dự phòng
Dự phòng, tích luỹ, đầu cơ
Tích luỹ, giao dịch, dự phòng
Đường LM là đường biểu thị:
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường hàng hoá cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; I= 100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Phương trình đường LM là:
Y = 750-25i
Y = 750-20i
Y = 600+40i
Y = 600+45i
Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp hai lần có nghĩa là:
Cung tiền thực tế tăng gấp đôi
Cầu tiền thực tế tăng gấp đôi
Cung tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
Cầu tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lượng cung ứng tiền bằng cách:
Mua bán chứng khoán của Chính phủ trên thị trường mở
Mua và bán ngoại tệ
Mua bán chứng khoán của Chính phủ trên thị trường mở và Mua và bán ngoại tệ (đều đúng)
Mua bán chứng khoán của Chính phủ trên thị trường mở và Mua và bán ngoại tệ (đều sai)
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Nếu ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở và tăng dự trữ bắt buộc thì:
Cung ứng tiền tệ tăng
Cung tiền tệ giảm
Cung tiền không thay đổi
Không có kết luận chắc chắn về điều gì xảy ra đối với cung tiền
Giả sử tổng tiền gửi của các NHTM bằng 2000, lượng tiền mặt lưu thông là 300, tổng dự trữ của các NHTM bằng 100 tỉ đồng. Số nhân tiền là
4
4.8
5.75
5
Tiền là:
Những đồng tiền giấy trong tay dân chúng
Các khoản tiền gửi trong tài khoản ngân hàng
Là một loại tài sản được sử dụng làm trung gian để thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi
Các khoản tiền gửi có thể viết séc
Mô hình IS - LM là mô hình:
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hoá
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ
Biểu thị trạng thái cân bằng trên cả hai thị trường: hàng hoá và tiền tệ
Biểu thị trạng thái cân bằng
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế tăng khi:
Thu nhập giảm
Giá cả giảm
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; I= 100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Mức thu nhập cân bằng là:
Y = 692
Y = 690
Y = 695
Y = 692,5
Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu về tiền giao dịch và dự phòng:
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
Lãi suất
Giá cả của hàng hoá
Thu nhập
Giá trái phiếu
Có quan hệ tỷ lệ thuận với lãi suất
Có quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của giá
Không chịu ảnh hưởng nào của cầu tiền đầu cơ
Có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cưa muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì số nhân tiền sẽ là:
11,0
10,0
36,7
8,5
Trong mô hình IS - LM, chính sách tiề tệ thắt chặt được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tăng lên thì:
Lãi suất giảm, đầu tư tăng
Lãi suất giảm, đầu tư giảm
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Lãi suất và đầu tư không thay đổi
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi
Tỷ giá hối đoái cố định
Cung tiền bằng với cầu tiền
Lãi suất không thay đổi
GDP thực
Trường hợp nào dưới đây sẽ làm tăng lãi suất:
Giảm cung tiền
Tăng cầu tiền
Giảm giá trái phiếu
Tất cả các câu trên
Cầu tiền là:
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế đang nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình muốn nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình đang nắm giữ
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi
Lãi suất thấp hơn
Mức giá cao hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
Lãi suất cao hơn
Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải
Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ
Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ
Ngân hàng trung ng bán công trái cho khu vực tư nhân, sẽ dẫn đến:
Giảm cung ứng tiền tệ
Hạn chế tín dụng sắp được thực hiện
Giảm lãi suất
Tăng cung ứng tiền tệ
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết
Nền kinh tế có C = 100+0,8Yd; I= 100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Mức lãi suất cân bằng là:
i = 2,1%
i = 2,3%
i = 2,5%
i = 2,7%
Tác động của chính sách tài khoá mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Tăng và lãi suất giảm
Không đổi
Sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
Thuế suất
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
Xu hướng tiết kiệm cận biên
Đường cầu tiền dịch phải do:
Thu nhập tăng
Thu nhập giảm
Lãi suất tăng
Lãi suất giảm
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức lãi suất càng cao thì:
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và lãi suất
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi là
Tăng 475 tỷ
Tăng 480 tỷ
Giảm 475 tỷ
Giảm 480 tỷ
Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ thừa là 1%, và cung tiền là 820 tỷ đồng Khối lượng tiền mạnh là:
300 tỷ đồng
200 tỷ đồng
240 tỷ đồng
120 tỷ đồng
Số nhân tiền tệ có mối quan hệ:
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể phát hành séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tất cả các câu trên đều đúng
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Phương trình IS là:
Y = 500+35,3i
Y = 500+33,3i
Y = 1312,5-50i
Y =1312,5-45i
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để tăng cung tiền
Mua trái phiếu chính phủ, tăng sự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trũ dôi ra, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 12%.
Cung tiền của nền kinh tế tăng gấp đôi
Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa
Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi
Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa và Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi
Cho hàm cầu tiền ban đầu là: MD = 1200 - 100i. Giả sử thu nhập giảm 1000 tỷ đồng biết rằng hệ số nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập là 0,2. Hàm cầu tiền mới là:
MD = 200 - 100i
MD = 1200 - 200i
MD = 1000 - 100i
MD = 1400 -100i
Với đường IS và LM có độ dốc thông thường, chính sách tài khoá thắt chặt sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải
Làm tăng lãi suất và làm giảm thu nhập
Làm giảm thu nhập và lãi suất
Dịch chuyển LM sang trái
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:
Tăng 1.000.000 triệu đồng
Tăng 100.000 triệu đồng
Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
Không thay đổi
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức thu nhập càng thấp thì:
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và thu nhập
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Phương trình LM là:
Y = 500+35,3i
Y = 500+33,3i
Y = 1312,5-50i
Y =1312,5-45i
Để giảm cung ứng tiền tệ, ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ nào sau đây:
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết khấu
Tăng lãi suất tái chiết khấu, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm dự trữ bắt buộc,
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, tăng lãi suất tái chiết khấu
Giả sử một người chuyển 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
Cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 giảm và M2 tăng
M1giảm và M2 không đổi
Giả sử ngân hàng trung ương cắt giảm cung tiền mà chính phủ vẫn muốn tổng cầu ở mức như ban đầu, thì chính phủ cần:
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng thuế
Tăng cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Cho bảng số liệu sau, số nhân của tiền là
3,1
2,4
4,2
8,0
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, không có tỷ lệ dự trữ dôi ra và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%. Số nhân tiền là:
4,8
5
4
2
Cung tiền là :
Tổng khối lượng tiền mặt hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền gửi tiết kiệm có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc có trong nền kinh tế
Sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây sẽ không làm thay đổi vị thí của đường IS
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng tự định
Thuế
Lãi suất
Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng và Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng
Hoạt động nào sau đây được coi là ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng:
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Một ngân hàng thương mại bán cổ phiếu của công ty cho công chúng
Ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ cho ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách
Tăng lãi suất cho vay
Cho vay một phần số tiền huy động được
Để mức dự trữ thực tế cao hơn dự trữ bắt buộc
Huy động được lượng tiền gửi nhiều hơn
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM:
Lãi suất sẽ tăng vì có sự cầu về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có dư cầu về tiền
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Mức thu nhập cân bằng là:
Y = 814,8
Y = 824
Y = 824,8
Y = 834
Hàm cầu tiền (MD/P)= 1200 - 80i với i là lãi suất (%). Cung tiền danh nghĩa 2000 và mức giá 3, lãi suất cân bằng là:
8%
6%
5%
3%
Cho bảng số liệu sau, cung tiền là
200
280
387
440
Ngân hàng thương mại có vai trò : Vai trò cơ bản nhất của NHTM là:
Điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Điều chỉnh mức lãi suất cơ bản trên thị trường
Đi vay ngân hàng trung ương để cho vay đối với các chủ thể trong nền kinh tế
Trung gian luân chuyển vốn giữa người thừa vốn (người gửi tiền) và người thiếu vốn (người đi vay)
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Nền kinh tế có C = 100+0,75Yd; I= 100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Mức lãi suất cân bằng là:
i = 9,72%
i = 9,73%
i = 9,74%
i = 9,75%
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 4% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%. Số nhân tiền là
4,6
5
4
3
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là đúng
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:
Giảm số nhân tiền tệ
Tăng số nhân tiền tệ
Tăng dự trữ bắt buộc
Tăng dự trữ bắt buộc và giảm số nhân tiền tệ
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất không thay đổi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất
Chính phủ tăng thuế
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
Sự cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ:
Dẫn tới cho vay được ít hơn và cung tiền giảm đi
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Dẫn tới cho vay được nhiều hơn và dự trữ thực tế của ngân hàng thương mại giảm đi
Không tác đông đế các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1:
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng thương mại và tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các tổ chức chức tín dụng
Tiền mặt
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có thể viết séc
Tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là:
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ tiền mặt mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ tiền mặt mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
Một người chuyển 1000 ngàn đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, khi đó
M1 và M2 đều giảm
M1 giảm còn M2 Tăng lên
M1 và M2 tăng lên
M1 tăng, còn M2 không thay đổi
Tiền cơ sở tăng 1000 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Cung tiền:
Tăng 4000 tỷ đồng
Giảm 4000 tỷ đồng
Tăng 4800 tỷ đồng
Giảm 4800 tỷ đồng
Hàm cầu tiền là hàm của:
Nhu cầu thanh toán
Lãi suất
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa 2% thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dữ trữ
Giá trị số nhân tiền tăng khi:
Khi Lãi suất chiết khấu giảm
Khi các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
Khi các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều lên
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng
Hoạt động thị trường mở là hoạt động:
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại tiến hành mua bán trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của công ty
Nền kinh tế có C = 200+0,9Yd; I = 500-20i; G = 600; t=20%. Phương trình đường IS là
IS = 1300 + 0,72Y -20i
IS = 4642,8 - 71,43i
Y = 4642,8 - 71,43i
Y = 4642,8 + 71,43i
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là :
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Mức cung tiền tệ trong nền kinh tế phụ thuộc vào:
Cơ số tiền và số nhân tiền tệ
Cơ số tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Cơ số tiền và tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ quá mức
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Cho hàm cầu về tiền là: MD = 1200 - 100i và mức cung tiền thực tế là 400 tỷ đồng. Lãi suất cân bằng:
6%
8%
10%
12%
Lạm phát ỳ:
Có thể do 1 cú sốc giá cả từ phía cung
Do lạm phát cầu kéo
Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó
Phản ánh mức gia tăng đều đặn theo thời gian
Lạm phát đc định nghĩa là sự tăng liên tục của:
Giá cả của 1 số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng
Giá cả của 3 nhóm hàng hóa:lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng
Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế
Giá cả của 2 nhóm hàng hóa: lương thục thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp
Giảm phát xảy ra khi:
Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể
Tỷ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình của tất cả hàng hóa giảm
Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0
Để tránh tổn hại do lạm phất gây ra:
Ngân hàng sẽ buộc người vay tiền phải trả khoản bảo hiểm rủi ro
Chính phủ thực hiện chính sách sống theo lạm phát
Thị trường chúng khóa bị đình đốn trong khoảng thời gian chờ đợi những biện pháp thực thi về chính sách chống lạm phát của chính phủ
Chính phủ thực hiện tăng thuế
Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những công nhân tụ ý thôi việc và không kím công việc khác
Những công nhân bị sa thải
Những người về hưu
Những sinh viên mới ra trường tìm đc việc làm ngay
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện:
Thất nghiệp tăng do áp dụng tiến bộ công nghẹ vào sản xuất
Thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu đc ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
Thất nghiệp tăng lên do sự suy giản của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái
Do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm đc 1 công việc phù hợp hơn
Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những người về hưu theo chế độ
Những công nhân bị sa thải
Những sinh viên sắp ra trường chưa tìm đc việc làm
Những người đang thất nghiệp tìm đc việc làm mới
Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng cạnh tranh:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiêp tạm thời
Không phải những điều trên
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Tăng tiền lương tối thiểu
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu xa
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Nếu ngân hàng trung ương liên tục sử dụng chính sách tiền tệ mở để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì trong dài hạn sẽ làm:
Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng
Tỷ lệ lạm phát tăng,sản lượng giảm, thất nghiêp tăng
Tỷ lệ lạm phát giảm, lạm phát giảm,sản lượng giảm
Sản lượng tăng, lạm phát tăng,thất nghiệp giảm
