Font size
WorksheetsKTVM C1-2
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Vấn đề nào sau đây không thuộc ba vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Chính sách bảo trợ sản xuất trong nước của Chính phủ?
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2017 là 6,18%
Cần cung cấp thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tính CPI năm 2017, có 8 nhóm hàng tăng giá
Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong nhiều năm
Trong những loại thị trường sau, loại nào không thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Thị trường lương thực
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
Thông qua các quy định phân phối ngân sách của Chính phủ
Thông qua các kế hoạch của chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt nam hiện nay ở mức cao
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất
Chính sách tài khóa, tiền tệ là công cụ điều tiết của Chính phủ trong nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ở Việt nam năm 1996 không quá mức 2 con số
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam khá ổn định trong nhiều năm
Quy luật năng suất cận biên giảm dần ảnh hưởng đến quyết định sản xuất
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần chi phối hành vi tiêu dùng của hộ gia đình
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của hãng nhiều khi không đảm bảo phúc lợi xã hội.
Chính sách nào hỗ trợ cho người lao động nhằm mục tiêu công bằng:
Tài khoá.
Thu nhập.
Tiền tệ.
Kinh tế đối ngoại.
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam năm 2004 đã tăng lên rất cao, câu này thuộc:
Kinh tế vi mô thực chứng
Kinh tế vi mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô thực chứng
Phân tích chuẩn tắc có đặc điểm:
Có thể chứng minh là đúng hay sai
Có thể được kiểm chứng từ thực tế
Được đưa ra dựa trên số liệu thống kê
Được đưa ra để khuyến nghị Chính phủ
Mục tiêu trong kinh tế vi mô là:
Tăng trưởng cao và vững chắc
Tạo được nhiều việc làm tốt
Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát
Tối đa hóa doanh thu
Yếu tố đầu ra của hệ thống kinh tế vĩ mô là:
Sản lượng
Dân số
Đất đai
Vốn
Nội dung nghiên cứu không thuộc kinh tế học vĩ mô
Tổng sản phẩm quốc dân
Mức giá chung và lạm phát
Cán cân thanh toán
Mô hình cung cầu của một ngành
Kinh tế học thực chứng có đặc điểm
Dựa trên những chuẩn mực cá nhân
Được đưa ra để khuyến nghị
Mang tính đánh giá, chỉ dẫn chủ quan
Giải thích khách quan sự hoạt động của nền kinh tế
Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ.
Tài khoá.
Thu nhập.
Tiền tệ.
Kinh tế đối ngoại.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
Các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế
Mức giá chung, lạm phát
Các thị trường từng ngành
Các cấu trúc thị trường
Mục tiêu kinh tế đối ngoại là:
Ổn định tỷ giá hối đoái
Ổn định lãi suất
Cân bằng ngân sách
Tăng cường nhập khẩu
Mục tiêu của kinh tế vĩ mô là:
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa doanh thu
Tạo được nhiều việc làm tốt
Giảm sức mạnh độc quyền
Nguồn gốc của việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản:
Nguồn lực khan hiếm
Đặc điểm tự nhiên
Nguồn cung của nền kinh tế
Sức mua của nền kinh tế.
Nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:
Cả nội thương và ngoại thương
Cả cơ chế chỉ huy và thị trường
Cả kinh tế chuẩn tắc và thực chứng
Cả kinh tế vi mô và vĩ mô
GDP có thể được đo lường bằng tổng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, thu nhập tài sản ròng, tiền lương và lợi nhuận
Giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hoá trung gian, thu nhập tài sản ròng và tiền thuê
Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hoá trung gian
GDP là:
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng thu nhập quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
GDP đo lường
Quy mô đầu ra của nền kinh tế
Quy mô đầu vào của nền kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Sự tăng trưởng kinh tế
(GDP/số dân) đo lường
Quy mô đầu ra của nền kinh tế
Quy mô đầu vào của nền kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Sự tăng trưởng kinh tế
CPI đo lường
Biến động giá sản xuất
Biến động giá tiêu dùng
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Đo lường biến động giá không sử dụng chỉ tiêu:
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số thu nhập bình quân
Tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa so với GDP thực tế đo lường
Biến động giá
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Mức lạm phát
Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia X tăng 300, các yếu tố khác không đổi thì GDP của quốc gia đó:
Tăng 300
Giảm 300
Không đổi
Giảm 3 lần
Một nền kinh tế có GNP = 6000, thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 200, thì GDP của nền kinh tế đó là:
6200
6000
5800
6500
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế:
Tính theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa:
Tính theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Đo lường giá trị cho cả sản phẩm trung gian
Thường tính cho một năm
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi giá trị mua vào về vật liệu và dịch vụ từ đơn vị khác được gọi là:
Lợi nhuận
Giá trị gia tăng
Xuất khẩu ròng
Doanh thu ròng
Sự chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng là:
Đầu tư tài chính
Hao mòn tài sản cố định
Đầu tư hàng tồn kho
Thuế gián thu
GDPmp là
GDP theo giá thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
GDP theo chi phí đầu vào sản xuất
Hệ số điều chỉnh GDP
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Sự chênh lệch giữa GDPmp và GDPfc là:
Khấu hao và thuế gián thu
Khấu hao và thuế trực thu
Thuế trực thu và trợ cấp
Thuế gián
Sản phẩm quốc dân ròng NNP bằng
GNP trừ khấu hao
GDP trừ khấu hao
NI trừ khấu hao
GDP trừ thuế gián thu
Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP thực tế năm 2017 là:
320
50
250
350
Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP danh nghĩa 2017 là:
350
500
210
300
Chỉ tiêu nào không dùng để tính tỷ lệ lạm phát
DGDP
CPI
PPI
NNP
Thu nhập khả dụng là thu nhập còn lại sau khi lấy tổng thu nhập…
Trừ thuế trực thu, cộng trợ cấp
Trừ thuế trực thu thu, trừ trợ cấp
Cộng thuế trực thu, cộng trợ cấp
Cộng thuế trực thu, trừ trợ cấp
GDP thực tế của năm N là 5000, của năm N+1 là 5200. Tỷ lệ tăng trưởng là
104%
4%
200
-200
Khi xuất khẩu là 200 và nhập khẩu gấp đôi thì
Cán cân thương mại xuất siêu
Cán cân thương mại nhập siêu
Cán cân thương mại cân bằng
Cán cân thương mại là +200
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của các thời kỳ thì sử dụng
GDP theo giá thị trường
GDP danh nghĩa
GDP thực
GDP theo yếu tố chi phí
Giả sử GDP = 3000, C = 2000, G = 400, NX = -100, mức đầu tư của nền kinh tế là bao nhiêu:
700
800
900
1000
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500. Thu nhập quốc dân là:
6000
5000
500
4000
Nếu thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 100 thì
GNP > GDP
GNP = GDP
GNP
NFA < 0
Không tính vào GDP Việt Nam khoản sau:
Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất bởi một công ty của người Việt Nam ở Nhật .
Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất ra bởi một công ty của người Nhật ở Việt Nam.
Giá trị hàng hóa cuối cùng được sản xuất ra bởi người Việt Nam trên đất nước mình
Giá trị dịch vụ mà người Nhật phải trả khi đi du lịch tại Việt Nam
GNP Việt Nam đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:
Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới
Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Riêng khu vực dịch vụ trong nước
Riêng khu vực chế tạo trong nước
PPI đo lường
Biến động giá sản xuất
Biến động giá tiêu dùng
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Chi tiêu của chính phủ trong GDP không bao gồm
Chi cho quốc phòng, an ninh
Trợ cấp thất nghiệp
Chi cho xây dựng cầu đường
Trả lương cho bộ máy hành chính
Đồng nhất thức trong mô hình nền kinh tế giản đơn là:
C=S
S=I
C=I
C=S=I
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Tiền lương của người lao động
Trợ cấp cho kinh doanh
Tiền thuê đất
Một nền kinh tế giản đơn có tổng tiền lương bằng 4000, lãi vay bằng 600, tiền thuê tài sản cố định bằng 250, khấu hao tài sản cố định là 350 và lợi nhuận hãng kinh doanh bằng 450 thì nền kinh tế đó có GDPmp là:
950
5300
5650
5850
Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, khấu hao tài sản cố định là 350 thuế gián thu 250 thì nền kinh tế đó có GDPmp là:
6350
6600
6100
5400
Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, tỷ lệ thuế thu nhập 5% và trợ cấp 100 thì thu nhập khả dụng là:
5500
5200
5800
5715
Xét giỏ hàng hóa theo số liệu bảng sau, chỉ số giá tiêu dùng là
138,89%
38,89%
134,9%
34,9%
Xét giỏ hàng hóa theo số liệu bảng sau, chỉ số điều chỉnh GDP là
140,6%
0,6%
134,9%
34,9%
Một quốc gia có CPI năm 2016 và 2017 lần lượt là 112% và 120%, tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:
6,7%
7,1%
-7,1%
-6,7%
Một quốc gia có chỉ số điều chỉnh GDP năm 2016 và 2017 lần lượt là 1,55 và 1,65 tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:
6,45%
6,06%
106,45%
93,93%
Nếu GDP danh nghĩa năm 2016 và 2017 lần lượt là 2000 tỷ đồng và và 2150 tỷ đồng, DGDP của hai năm lần lượt là 1,05 và 1,15
GDP thực tế năm 2016 lớn hơn
GDP thực tế năm 2017 lớn hơn
GDP thực tế của 2 năm bằng nhau
Chưa đủ thông tin để kết luận chính xác
GNP của Việt Nam đo lường thu nhập:
Người Việt Nam tạo ra ở cả trong nước và nước ngoài
Người Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Của người nước ngoài tại Việt Nam
Của cả khu vực do người Việt Nam và nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập khả dụng
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập một hãng kinh doanh
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:
GNP = GDP
GNP < GDP
GNP > GDP
GNP và GDP không liên quan với nhau
Trong nền kinh tế mở:
GNP > GDP
GNP = GDP
GNP < GDP
thiếu cơ sở để kết luận chỉ tiêu GNP hay GDP lớn hơn
Hoạt động nào sau đây không làm tăng GDP của một nước:
Xây dựng một cây cầu
Mở rộng đường giao thông
Nhập khẩu nhiều ô tô
Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:
Tiêu dùng tăng
Thuế thu nhập giảm
Trợ cấp giảm
Tiết kiệm giảm
Khoản mục nào dưới đây được tính tăng GDP năm nay:
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất trong năm nay nhưng chưa bán được
Một chiếc máy tính sản xuất năm trước nhưng bán được trong năm nay
Một ngôi nhà cũ bán năm trước năm nay mới thu hết tiền
Hàng hóa trung gian là hàng hóa mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vàp GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Khi tính GDP cần loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
Chúng chưa thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Chúng chưa phải sản phẩm hoàn thành
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng lặp
Chúng cần phải tiếp tục chế biến
Trong bảng dữ liệu sau, tổng giá trị sản phẩm trung gian là:
650
1150
500
350
Trong bảng dữ liệu sau, giá trị gia tăng ở công đoạn 3 là:
350
200
150
550
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GDP của nền kinh tế đó là:
4500
4600
4800
5200
Nền kinh tế của một quốc gia có GDP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GNP của nền kinh tế đó là:
600
4800
5200
5600
Nền kinh tế của một quốc gia có tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 500, xuất khẩu 300, nhập khẩu 200, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì GNP của nền kinh tế đó là:
3400
3600
3700
4000
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 7000, tiêu dùng 3000, đầu tư 2000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 500 thì xuất khẩu:
300
500
1000
1500
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 6000, tiêu dùng 3000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 300 thì xuất khẩu ròng:
1500
1200
700
500
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 5000, tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1500, nhập khẩu 300, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 500, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì xuất khẩu ròng là:
1000
700
500
200
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000; thu nhập từ cho thuê nhà đất, lãi cho vay vốn và lợi nhuận của các hãng kinh doanh 2000; thuế giá trị gia tăng của hàng tiêu dùng 500; sản phẩm quốc dân ròng là:
500
5000
5500
6000
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 4000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 600, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1400, trợ cấp cho các hộ gia đình 800, thuế thu nhập 1200. Thu nhập khả dụng là:
9000
7400
6600
5000
Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 8000, thuế trực thu 1000, trợ cấp cho các hộ gia đình 500, tiêu dùng 5000. Vậy tiết kiệm là:
1500
2500
2000
3000
GDP thực năm 2016 là 6000, GDP theo giá thị trường năm 2017 là 6426, DGDP năm 2017 là 1,02, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là
7,1%
5,0%
9,2%
7,3%
CPI của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,8 và 1,85. DGDP của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,82 và 1,88. Tỷ lệ lạm phát tính theo CPI và DGDP năm 2017 lần lượt là
2,8% và 3,3%
1,1% và 1,6%
3,3% và 2,8%
1,6% và 1,1%
Biết ΣP0Q0 = 1000, ΣPtQ0 = 1300, ΣP0Qt = 1400, ΣPtQt = 1840. CPI và DGDP năm t lần lượt là
1,3 và 1,314
1,4 và 1,384
1,384 và 1,4
1,285 và 1,3
GDP thực năm 2016 là 5000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8% . Vậy GDP thực năm 2017 là
340
5340
681
5068
Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hai). Chỉ số CPI năm thứ nhất, năm thứ hai là
1,25 và 1,3
1,25 và 1,04
25% và 30%
25% và 4%
GDP danh nghĩa năm 2016, 2017 lần lượt là 5150 và 5406; DGDP năm 2016, 2017 lần lượt là 1,03 và 1,02; tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là
6%
97%
7%
5%
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó:
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa
GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi
GDP thực tế tăng gấp đôi và GDP danh nghĩa không thay đổi
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500, trợ cấp cho các hộ gia đình 300, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dân. Thu nhập khả dụng là:
5700
5670
6000
6300
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất và lãi cho vay vốn 1500, trợ cấp 300, thuế thu nhập 600, thu nhập khả dụng 5700. Thu nhập của các hãng kinh doanh là:
1500
1100
2100
2300
Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 5000, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dân . Tiết kiệm là 1000. Vậy, tiêu dùng là:
3500
500
5500
5400
Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP danh nghĩa và GNP thực tế năm 2017 lần lượt là:
518 và 740
740 và 518
272 và 370
370 và 272
Khoản tiền 50.000$ mà gia đình bạn chi mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 50.000$ và xuất khẩu ròng giảm 50.000$
Tiêu dùng tăng 50.000$ và xuất khẩu ròng giảm 50.000$
Xuất khẩu ròng giảm 50.000$
Xuất khẩu ròng tăng 50.000$
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng 0
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng 0
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Từ dữ liệu trong bảng, với năm 2016 được coi là năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát năm 2017 tính theo CPI là
55,5%
155,5%
5,5%
105%
Từ dữ liệu trong bảng, CPI năm 2017 và 2018 là
1,33 và 1,5
1,33 và 1,125
33% và 5%
33% và 12,5%
Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hai). Tỷ lệ lạm phát năm thứ nhất, năm thứ hai là
1,25 và 1,3
1,25 và 1,04
25% và 4%
25% và 30%
Từ dữ liệu trong bảng, tỷ lệ lạm phát năm 2018 tính theo CPI là
7,14%
6,7%
5,5%
7,5%
Từ dữ liệu trong bảng, CPI và DGDP trong năm 2017 lần lượt là
1,56 và 1,54
1,54 và 1,56
1,44 và 1,42
1,42 và 1,44
Biết ΣP0Q0 = 1000, ΣPtQ0 = 1300, ΣP0Qt = 1400, ΣPtQt = 1680 (t là năm 2016). CPI và DGDP năm 2017 lần lượt là 1,5 và 1,4. Tỷ lệ lạm phát năm 2017 tính theo CPI và DGDP lần lượt là:
30% và 28,5%
28,5% và 30%
15,3% và 16,7%
8,9% và 15,3%
Từ dữ liệu trong bảng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là
124%
24%
23,3%
123,3%
GDP thực năm 2016 là 6000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%, DGDP của 2017 là 1,05 . Vậy GDP theo giá thị trường năm 2017 là
6408
6728,4
6102,8
6068
GDP danh nghĩa năm 2016 là 6000, DGDP của 2016 là 1,05, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%. Vậy GDP thực năm 2017 là
6408
6728,4
6102,8
6068
