wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTVM C1-2

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề nào sau đây không thuộc ba vấn đề kinh tế cơ bản:

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Chính sách bảo trợ sản xuất trong nước của Chính phủ?

2.

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:

a)

Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2017 là 6,18%

b)

Cần cung cấp thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em

c)

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tính CPI năm 2017, có 8 nhóm hàng tăng giá

d)

Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong nhiều năm

3.

Trong những loại thị trường sau, loại nào không thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:

a)

Thị trường đất đai

b)

Thị trường sức lao động

c)

Thị trường vốn

d)

Thị trường lương thực

4.

Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

a)

Thông qua các quy định phân phối ngân sách của Chính phủ

b)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ

c)

Thông qua thị trường

d)

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ

5.

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt nam hiện nay ở mức cao

b)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất

c)

Chính sách tài khóa, tiền tệ là công cụ điều tiết của Chính phủ trong nền kinh tế

d)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt nam năm 1996 không quá mức 2 con số

6.

Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:

a)

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam khá ổn định trong nhiều năm

b)

Quy luật năng suất cận biên giảm dần ảnh hưởng đến quyết định sản xuất

c)

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần chi phối hành vi tiêu dùng của hộ gia đình

d)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của hãng nhiều khi không đảm bảo phúc lợi xã hội.

7.

Chính sách nào hỗ trợ cho người lao động nhằm mục tiêu công bằng:

a)

Tài khoá.

b)

Thu nhập.

c)

Tiền tệ.

d)

Kinh tế đối ngoại.

8.

Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng

d)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

9.

Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam năm 2004 đã tăng lên rất cao, câu này thuộc:

a)

Kinh tế vi mô thực chứng

b)

Kinh tế vi mô chuẩn tắc

c)

Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc

d)

Kinh tế vĩ mô thực chứng

10.

Phân tích chuẩn tắc có đặc điểm:

a)

Có thể chứng minh là đúng hay sai

b)

Có thể được kiểm chứng từ thực tế

c)

Được đưa ra dựa trên số liệu thống kê

d)

Được đưa ra để khuyến nghị Chính phủ

11.

Mục tiêu trong kinh tế vi mô là:

a)

Tăng trưởng cao và vững chắc

b)

Tạo được nhiều việc làm tốt

c)

Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát

d)

Tối đa hóa doanh thu

12.

Yếu tố đầu ra của hệ thống kinh tế vĩ mô là:

a)

Sản lượng

b)

Dân số

c)

Đất đai

d)

Vốn

13.

Nội dung nghiên cứu không thuộc kinh tế học vĩ mô

a)

Tổng sản phẩm quốc dân

b)

Mức giá chung và lạm phát

c)

Cán cân thanh toán

d)

Mô hình cung cầu của một ngành

14.

Kinh tế học thực chứng có đặc điểm

a)

Dựa trên những chuẩn mực cá nhân

b)

Được đưa ra để khuyến nghị

c)

Mang tính đánh giá, chỉ dẫn chủ quan

d)

Giải thích khách quan sự hoạt động của nền kinh tế

15.

Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ.

a)

Tài khoá.

b)

Thu nhập.

c)

Tiền tệ.

d)

Kinh tế đối ngoại.

16.

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a)

Các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế

b)

Mức giá chung, lạm phát

c)

Các thị trường từng ngành

d)

Các cấu trúc thị trường

17.

Mục tiêu kinh tế đối ngoại là:

a)

Ổn định tỷ giá hối đoái

b)

Ổn định lãi suất

c)

Cân bằng ngân sách

d)

Tăng cường nhập khẩu

18.

Mục tiêu của kinh tế vĩ mô là:

a)

Tối đa hóa lợi nhuận

b)

Tối đa hóa doanh thu

c)

Tạo được nhiều việc làm tốt

d)

Giảm sức mạnh độc quyền

19.

Nguồn gốc của việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản:

a)

Nguồn lực khan hiếm

b)

Đặc điểm tự nhiên

c)

Nguồn cung của nền kinh tế

d)

Sức mua của nền kinh tế.

20.

Nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:

a)

Cả nội thương và ngoại thương

b)

Cả cơ chế chỉ huy và thị trường

c)

Cả kinh tế chuẩn tắc và thực chứng

d)

Cả kinh tế vi mô và vĩ mô

21.

GDP có thể được đo lường bằng tổng của:

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, thu nhập tài sản ròng, tiền lương và lợi nhuận

c)

Giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hoá trung gian, thu nhập tài sản ròng và tiền thuê

d)

Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hoá trung gian

22.

GDP là:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Tổng thu nhập quốc dân

d)

Sản phẩm quốc dân ròng

23.

GDP đo lường

a)

Quy mô đầu ra của nền kinh tế

b)

Quy mô đầu vào của nền kinh tế

c)

Mức sống cư dân của một quốc gia

d)

Sự tăng trưởng kinh tế

24.

(GDP/số dân) đo lường

a)

Quy mô đầu ra của nền kinh tế

b)

Quy mô đầu vào của nền kinh tế

c)

Mức sống cư dân của một quốc gia

d)

Sự tăng trưởng kinh tế

25.

CPI đo lường

a)

Biến động giá sản xuất

b)

Biến động giá tiêu dùng

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Mức sống cư dân của một quốc gia

26.

Đo lường biến động giá không sử dụng chỉ tiêu:

a)

Chỉ số giá sản xuất

b)

Chỉ số giá tiêu dùng

c)

Chỉ số điều chỉnh GDP

d)

Chỉ số thu nhập bình quân

27.

Tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa so với GDP thực tế đo lường

a)

Biến động giá

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Mức sống cư dân của một quốc gia

d)

Mức lạm phát

28.

Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia X tăng 300, các yếu tố khác không đổi thì GDP của quốc gia đó:

a)

Tăng 300

b)

Giảm 300

c)

Không đổi

d)

Giảm 3 lần

29.

Một nền kinh tế có GNP = 6000, thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 200, thì GDP của nền kinh tế đó là:

a)

6200

b)

6000

c)

5800

d)

6500

30.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế:

a)

Tính theo giá hiện hành

b)

Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng

c)

Thường tính cho một năm

d)

Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian

31.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa:

a)

Tính theo giá hiện hành

b)

Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng

c)

Đo lường giá trị cho cả sản phẩm trung gian

d)

Thường tính cho một năm

32.

Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi giá trị mua vào về vật liệu và dịch vụ từ đơn vị khác được gọi là:

a)

Lợi nhuận

b)

Giá trị gia tăng

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Doanh thu ròng

33.

Sự chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng là:

a)

Đầu tư tài chính

b)

Hao mòn tài sản cố định

c)

Đầu tư hàng tồn kho

d)

Thuế gián thu

34.

GDPmp là

a)

GDP theo giá thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

b)

GDP theo chi phí đầu vào sản xuất

c)

Hệ số điều chỉnh GDP

d)

Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

35.

Sự chênh lệch giữa GDPmp và GDPfc là:

a)

Khấu hao và thuế gián thu

b)

Khấu hao và thuế trực thu

c)

Thuế trực thu và trợ cấp

d)

Thuế gián

36.

Sản phẩm quốc dân ròng NNP bằng

a)

GNP trừ khấu hao

b)

GDP trừ khấu hao

c)

NI trừ khấu hao

d)

GDP trừ thuế gián thu

37.

Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP thực tế năm 2017 là:

a)

320

b)

50

c)

250

d)

350

38.

Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP danh nghĩa 2017 là:

a)

350

b)

500

c)

210

d)

300

39.

Chỉ tiêu nào không dùng để tính tỷ lệ lạm phát

a)

DGDP

b)

CPI

c)

PPI

d)

NNP

40.

Thu nhập khả dụng là thu nhập còn lại sau khi lấy tổng thu nhập…

a)

Trừ thuế trực thu, cộng trợ cấp

b)

Trừ thuế trực thu thu, trừ trợ cấp

c)

Cộng thuế trực thu, cộng trợ cấp

d)

Cộng thuế trực thu, trừ trợ cấp

41.

GDP thực tế của năm N là 5000, của năm N+1 là 5200. Tỷ lệ tăng trưởng là

a)

104%

b)

4%

c)

200

d)

-200

42.

Khi xuất khẩu là 200 và nhập khẩu gấp đôi thì

a)

Cán cân thương mại xuất siêu

b)

Cán cân thương mại nhập siêu

c)

Cán cân thương mại cân bằng

d)

Cán cân thương mại là +200

43.

Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của các thời kỳ thì sử dụng

a)

GDP theo giá thị trường

b)

GDP danh nghĩa

c)

GDP thực

d)

GDP theo yếu tố chi phí

44.

Giả sử GDP = 3000, C = 2000, G = 400, NX = -100, mức đầu tư của nền kinh tế là bao nhiêu:

a)

700

b)

800

c)

900

d)

1000

45.

Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500. Thu nhập quốc dân là:

a)

6000

b)

5000

c)

500

d)

4000

46.

Nếu thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 100 thì

a)

GNP > GDP

b)

GNP = GDP

c)

GNP

d)

NFA < 0

47.

Không tính vào GDP Việt Nam khoản sau:

a)

Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất bởi một công ty của người Việt Nam ở Nhật .

b)

Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất ra bởi một công ty của người Nhật ở Việt Nam.

c)

Giá trị hàng hóa cuối cùng được sản xuất ra bởi người Việt Nam trên đất nước mình

d)

Giá trị dịch vụ mà người Nhật phải trả khi đi du lịch tại Việt Nam

48.

GNP Việt Nam đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:

a)

Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới

b)

Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam

c)

Riêng khu vực dịch vụ trong nước

d)

Riêng khu vực chế tạo trong nước

49.

PPI đo lường

a)

Biến động giá sản xuất

b)

Biến động giá tiêu dùng

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Mức sống cư dân của một quốc gia

50.

Chi tiêu của chính phủ trong GDP không bao gồm

a)

Chi cho quốc phòng, an ninh

b)

Trợ cấp thất nghiệp

c)

Chi cho xây dựng cầu đường

d)

Trả lương cho bộ máy hành chính

51.

Đồng nhất thức trong mô hình nền kinh tế giản đơn là:

a)

C=S

b)

S=I

c)

C=I

d)

C=S=I

52.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí

a)

Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp

b)

Tiền lương của người lao động

c)

Trợ cấp cho kinh doanh

d)

Tiền thuê đất

53.

Một nền kinh tế giản đơn có tổng tiền lương bằng 4000, lãi vay bằng 600, tiền thuê tài sản cố định bằng 250, khấu hao tài sản cố định là 350 và lợi nhuận hãng kinh doanh bằng 450 thì nền kinh tế đó có GDPmp là:

a)

950

b)

5300

c)

5650

d)

5850

54.

Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, khấu hao tài sản cố định là 350 thuế gián thu 250 thì nền kinh tế đó có GDPmp là:

a)

6350

b)

6600

c)

6100

d)

5400

55.

Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, tỷ lệ thuế thu nhập 5% và trợ cấp 100 thì thu nhập khả dụng là:

a)

5500

b)

5200

c)

5800

d)

5715

56.

Xét giỏ hàng hóa theo số liệu bảng sau, chỉ số giá tiêu dùng là

a)

138,89%

b)

38,89%

c)

134,9%

d)

34,9%

57.

Xét giỏ hàng hóa theo số liệu bảng sau, chỉ số điều chỉnh GDP là

a)

140,6%

b)

0,6%

c)

134,9%

d)

34,9%

58.

Một quốc gia có CPI năm 2016 và 2017 lần lượt là 112% và 120%, tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:

a)

6,7%

b)

7,1%

c)

-7,1%

d)

-6,7%

59.

Một quốc gia có chỉ số điều chỉnh GDP năm 2016 và 2017 lần lượt là 1,55 và 1,65 tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:

a)

6,45%

b)

6,06%

c)

106,45%

d)

93,93%

60.

Nếu GDP danh nghĩa năm 2016 và 2017 lần lượt là 2000 tỷ đồng và và 2150 tỷ đồng, DGDP của hai năm lần lượt là 1,05 và 1,15

a)

GDP thực tế năm 2016 lớn hơn

b)

GDP thực tế năm 2017 lớn hơn

c)

GDP thực tế của 2 năm bằng nhau

d)

Chưa đủ thông tin để kết luận chính xác

61.

GNP của Việt Nam đo lường thu nhập:

a)

Người Việt Nam tạo ra ở cả trong nước và nước ngoài

b)

Người Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

c)

Của người nước ngoài tại Việt Nam

d)

Của cả khu vực do người Việt Nam và nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

62.

Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia:

a)

Tổng sản phẩm quốc dân

b)

Thu nhập khả dụng

c)

Sản phẩm quốc dân ròng

d)

Thu nhập một hãng kinh doanh

63.

Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:

a)

GNP = GDP

b)

GNP < GDP

c)

GNP > GDP

d)

GNP và GDP không liên quan với nhau

64.

Trong nền kinh tế mở:

a)

GNP > GDP

b)

GNP = GDP

c)

GNP < GDP

d)

thiếu cơ sở để kết luận chỉ tiêu GNP hay GDP lớn hơn

65.

Hoạt động nào sau đây không làm tăng GDP của một nước:

a)

Xây dựng một cây cầu

b)

Mở rộng đường giao thông

c)

Nhập khẩu nhiều ô tô

d)

Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng

66.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Tiêu dùng tăng

b)

Thuế thu nhập giảm

c)

Trợ cấp giảm

d)

Tiết kiệm giảm

67.

Khoản mục nào dưới đây được tính tăng GDP năm nay:

a)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b)

Máy in được sản xuất trong năm nay nhưng chưa bán được

c)

Một chiếc máy tính sản xuất năm trước nhưng bán được trong năm nay

d)

Một ngôi nhà cũ bán năm trước năm nay mới thu hết tiền

68.

Hàng hóa trung gian là hàng hóa mà chúng:

a)

Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng cho những năm sau

b)

Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác

c)

Được tính trực tiếp vàp GDP

d)

Được bán cho người sử dụng cuối cùng

69.

Khi tính GDP cần loại bỏ sản phẩm trung gian vì:

a)

Chúng chưa thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

b)

Chúng chưa phải sản phẩm hoàn thành

c)

Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng lặp

d)

Chúng cần phải tiếp tục chế biến

70.

Trong bảng dữ liệu sau, tổng giá trị sản phẩm trung gian là:

a)

650

b)

1150

c)

500

d)

350

71.

Trong bảng dữ liệu sau, giá trị gia tăng ở công đoạn 3 là:

a)

350

b)

200

c)

150

d)

550

72.

Nền kinh tế của một quốc gia có GNP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GDP của nền kinh tế đó là:

a)

4500

b)

4600

c)

4800

d)

5200

73.

Nền kinh tế của một quốc gia có GDP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GNP của nền kinh tế đó là:

a)

600

b)

4800

c)

5200

d)

5600

74.

Nền kinh tế của một quốc gia có tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 500, xuất khẩu 300, nhập khẩu 200, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì GNP của nền kinh tế đó là:

a)

3400

b)

3600

c)

3700

d)

4000

75.

Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 7000, tiêu dùng 3000, đầu tư 2000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 500 thì xuất khẩu:

a)

300

b)

500

c)

1000

d)

1500

76.

Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 6000, tiêu dùng 3000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 300 thì xuất khẩu ròng:

a)

1500

b)

1200

c)

700

d)

500

77.

Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 5000, tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1500, nhập khẩu 300, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 500, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì xuất khẩu ròng là:

a)

1000

b)

700

c)

500

d)

200

78.

Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000; thu nhập từ cho thuê nhà đất, lãi cho vay vốn và lợi nhuận của các hãng kinh doanh 2000; thuế giá trị gia tăng của hàng tiêu dùng 500; sản phẩm quốc dân ròng là:

a)

500

b)

5000

c)

5500

d)

6000

79.

Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 4000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 600, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1400, trợ cấp cho các hộ gia đình 800, thuế thu nhập 1200. Thu nhập khả dụng là:

a)

9000

b)

7400

c)

6600

d)

5000

80.

Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 8000, thuế trực thu 1000, trợ cấp cho các hộ gia đình 500, tiêu dùng 5000. Vậy tiết kiệm là:

a)

1500

b)

2500

c)

2000

d)

3000

81.

GDP thực năm 2016 là 6000, GDP theo giá thị trường năm 2017 là 6426, DGDP năm 2017 là 1,02, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là

a)

7,1%

b)

5,0%

c)

9,2%

d)

7,3%

82.

CPI của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,8 và 1,85. DGDP của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,82 và 1,88. Tỷ lệ lạm phát tính theo CPI và DGDP năm 2017 lần lượt là

a)

2,8% và 3,3%

b)

1,1% và 1,6%

c)

3,3% và 2,8%

d)

1,6% và 1,1%

83.

Biết ΣP0Q0 = 1000, ΣPtQ0 = 1300, ΣP0Qt = 1400, ΣPtQt = 1840. CPI và DGDP năm t lần lượt là

a)

1,3 và 1,314

b)

1,4 và 1,384

c)

1,384 và 1,4

d)

1,285 và 1,3

84.

GDP thực năm 2016 là 5000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8% . Vậy GDP thực năm 2017 là

a)

340

b)

5340

c)

681

d)

5068

85.

Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hai). Chỉ số CPI năm thứ nhất, năm thứ hai là

a)

1,25 và 1,3

b)

1,25 và 1,04

c)

25% và 30%

d)

25% và 4%

86.

GDP danh nghĩa năm 2016, 2017 lần lượt là 5150 và 5406; DGDP năm 2016, 2017 lần lượt là 1,03 và 1,02; tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là

a)

6%

b)

97%

c)

7%

d)

5%

87.

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó:

a)

GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa

b)

GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

c)

Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi và GDP danh nghĩa không thay đổi

88.

Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500, trợ cấp cho các hộ gia đình 300, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dân. Thu nhập khả dụng là:

a)

5700

b)

5670

c)

6000

d)

6300

89.

Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất và lãi cho vay vốn 1500, trợ cấp 300, thuế thu nhập 600, thu nhập khả dụng 5700. Thu nhập của các hãng kinh doanh là:

a)

1500

b)

1100

c)

2100

d)

2300

90.

Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 5000, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dân . Tiết kiệm là 1000. Vậy, tiêu dùng là:

a)

3500

b)

500

c)

5500

d)

5400

91.

Giả sử nền kinh tế sản xuất 2 sản phẩm A và B theo số liệu trong bảng, GNP danh nghĩa và GNP thực tế năm 2017 lần lượt là:

a)

518 và 740

b)

740 và 518

c)

272 và 370

d)

370 và 272

92.

Khoản tiền 50.000$ mà gia đình bạn chi mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 50.000$ và xuất khẩu ròng giảm 50.000$

b)

Tiêu dùng tăng 50.000$ và xuất khẩu ròng giảm 50.000$

c)

Xuất khẩu ròng giảm 50.000$

d)

Xuất khẩu ròng tăng 50.000$

93.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

b)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng 0

c)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng 0

d)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

94.

Từ dữ liệu trong bảng, với năm 2016 được coi là năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát năm 2017 tính theo CPI là

a)

55,5%

b)

155,5%

c)

5,5%

d)

105%

95.

Từ dữ liệu trong bảng, CPI năm 2017 và 2018 là

a)

1,33 và 1,5

b)

1,33 và 1,125

c)

33% và 5%

d)

33% và 12,5%

96.

Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hai). Tỷ lệ lạm phát năm thứ nhất, năm thứ hai là

a)

1,25 và 1,3

b)

1,25 và 1,04

c)

25% và 4%

d)

25% và 30%

97.

Từ dữ liệu trong bảng, tỷ lệ lạm phát năm 2018 tính theo CPI là

a)

7,14%

b)

6,7%

c)

5,5%

d)

7,5%

98.

Từ dữ liệu trong bảng, CPI và DGDP trong năm 2017 lần lượt là

a)

1,56 và 1,54

b)

1,54 và 1,56

c)

1,44 và 1,42

d)

1,42 và 1,44

99.

Biết ΣP0Q0 = 1000, ΣPtQ0 = 1300, ΣP0Qt = 1400, ΣPtQt = 1680 (t là năm 2016). CPI và DGDP năm 2017 lần lượt là 1,5 và 1,4. Tỷ lệ lạm phát năm 2017 tính theo CPI và DGDP lần lượt là:

a)

30% và 28,5%

b)

28,5% và 30%

c)

15,3% và 16,7%

d)

8,9% và 15,3%

100.

Từ dữ liệu trong bảng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là

a)

124%

b)

24%

c)

23,3%

d)

123,3%

101.

GDP thực năm 2016 là 6000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%, DGDP của 2017 là 1,05 . Vậy GDP theo giá thị trường năm 2017 là

a)

6408

b)

6728,4

c)

6102,8

d)

6068

102.

GDP danh nghĩa năm 2016 là 6000, DGDP của 2016 là 1,05, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%. Vậy GDP thực năm 2017 là

a)

6408

b)

6728,4

c)

6102,8

d)

6068