Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Hóa Học 10
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 23mins
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Ánh sáng truyền trong chân không.
Sự phá hủy tầng ozone bởi freon–12.
Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
Sự truyền âm trong không khí.
So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng electron gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.
Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.
Khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là A Z X, trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Số khối của hạt nhân bằng
tổng số proton và neutron.
tổng số proton và electron.
tổng khối lượng proton và electron.
tổng khối lượng proton và neutron.
Kí hiệu nguyên tử được viết đúng là
15 7 N.
16 7 O.
32 15 S.
24 12 Mg.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
số khối của nguyên tử.
số proton và số electron trong nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử Chlorine có 17 electron là
+15.
+16.
+17.
+18.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
tính chất hóa học.
số khối.
số proton.
số electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số eletron tối đa trên phân lớp s.
Trong nguyên tử 17 Cl, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
5.
6.
9.
11.
Lớp L có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
Trong nguyên tử 17 Cl, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
5
6
9
11
Lớp L có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Các nguyên tố ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
4
Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng?
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Rutherford
Newton
Thomson
Mendeleev
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
s
d
p
f
Orbital nguyên tử (AO) nào có dạng hình cầu?
AO p x
AO p z
AO s
AO p y
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là
2
6
10
14
Cấu hình orbital nào sau đây viết đúng?
Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là
9
18
6
3
Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 15) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 3d2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 3d1
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Số hiệu nguyên tử của X là
15
13
27
14
Bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8
18, 8, 10
18, 10, 8
16, 8, 8
Trong bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Cho cấu hình electron của các nguyên tố như sau: X: 1s2 2s2 2p6 3s1; Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5; Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2; T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Số nguyên tố p là
1
2
3
4
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3 Li, 8 O, 9 F, 10 Ne được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, O, F, Ne
Ne, Li, O, F
Ne, F, O, Li
O, F, Ne, Li
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B
N
O
Mg
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s2 2s2 2p6 3s1; Q: 1s2 2s2 2p6 3s2 và Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Tính base tăng dần c
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s2 2s2 2p6 3s1; Q: 1s2 2s2 2p6 3s2 và Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3
Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH
XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2
Từ trái sang phải, dãy nào sau đây có tính base giảm dần?
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số lớp electron.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
Si < N < P < O.
P < N < Si < O.
Si < P < N < O.
O < N < P < Si.
Từ trái qua phải, dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần độ âm điện?
F, O, P, N.
O, F, N, P.
F, O, N, P.
F, N, O, P.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s2 2s2 2p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Khi tham gia liên kết, nguyên tử Mg(Z=12) có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
2-.
1-.
2+.
1+.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
KCl.
HCl.
NH3.
H2O.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử
phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử
Liên kết ion thường được hình thành bởi
kim loại điển hình liên kết với phi kim điển hình.
hai phi kim điển hình liên kết với nhau.
kim loại điển hình liên kết với khí hiếm.
phi kim điển hình liên kết với khí hiếm.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+.
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron dùng chung.
sự cho-nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau.
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
H2O.
NH3.
O2.
SO2.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?
HCl.
MgO.
NaCl.
K2O.
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2.
NH3.
Cl2.
H2.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO3, H2S, H2O.
SO2, CO2, Na2O2.
CaCl2, F2O, HCl.
Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
H2O.
NH3.
H2O2.
HNO3.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z = 12).
(Z = 9).
(Z = 11).
(Z = 10).
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 68. Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 69. Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 70. Công thức cấu tạo đúng của CO2 là
O = C O.
O = C = O.
O – C = O.
O = C O.
Câu 71. Xác định số hạt electron, proton, neutron và viết cấu hình electron của nguyên tử X; Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm trong các trường hợp sau: a) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35.
b) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt.
Câu 72. Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn? (Ô, chu kỳ, nhóm)
b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là gì? (kim loại hay phi kim). Giải thích?
c) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X theo dạng orbital?
d) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 73. Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne]3s2 3p5. a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn? (Ô, chu kỳ, nhóm) b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là gì? (kim loại hay phi kim). Giải thích? c) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X theo dạng orbital? d) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 74. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Calcium (Ca) là 4s2, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố chlorine (Cl) là 3s2 3p5. Làm thế nào các nguyên tố Calcium và chlorine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet. Đó là những khí hiếm nào?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố sodium (Na) là 3s1, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố fluorine (F) là 2s2 2p5. Làm thế nào các nguyên tố sodium và fluorine có được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm theo quy tắc octet. Đó là những khí hiếm nào?
Viết quá trình biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử KCl, BaCl2, Na2O, MgO?
Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của các phân tử sau: a. Cl2, O2p, N2, H2. b. HCl, CH4, NH3, H2O. c. SO2, O3, SO3, CO. d. H2SO4, HNO3, H2CO3, H3PO4.
Giải thích vì sao ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hoá học?
Hợp chất XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20.
Ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y.
Cho biết nguyên tử X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.
