wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL

Total questions: 75

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc

a)

Thất nghiệp tạm thời                                

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì                                     

d)

Thất nghiệp tự nguyện

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động

3.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

5.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.

Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.

Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào?

a)

Trật tự xã hội không ổn định

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm

c)

Hiện tượng bãi công tăng lên.    

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

6.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.

Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.                  

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

7.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.                  

b)

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

c)

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động

d)

Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

8.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.                  

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng.               

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

9.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.       

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.   

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

10.

Ví dụ sau mô tả khái niệm gì?
"Doanh nghiệp dệt may ở TP.HCM cần lao động để gia công quần áo cho thị trường quốc tế."

a)

Thị trường lao động có sự tham gia của các doanh nghiệp trong nước.

b)

 Thị trường lao động là nơi diễn ra quan hệ giữa người bán và người mua sức lao động.

c)

Thị trường lao động kết nối cung và cầu lao động qua các phương tiện thông tin đại chúng

d)

Thị trường lao động bao gồm ba yếu tố chính: cung- cầu, giá cả, sức lao động.

11.

Thị trường lao động và thị trường việc làm khác nhau ở đối tượng giao dịch. Đối tượng của thị trường lao động là gì?

a)

Những vị trí việc làm cụ thể.

b)

Sức lao động nói chung.

c)

Các nhà tuyển dụng và các doanh nghiệp.

d)

Hình thức làm việc

12.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường

b)

khát vọng khởi nghiệp của chủ thể kinh doanh.

c)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

13.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.                     

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

14.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường.              

b)

khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh

c)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

15.

VinFast đã phát triển xe điện dựa trên chiến lược "xanh" toàn cầu. Đây là một ví dụ về:

a)

Khả năng phân tích, sáng tạo, có tầm nhìn chiến lược.           

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.          

d)

Nỗ lực với công việc

16.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.         

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân. 

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

17.

Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.          

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

18.

Tại sao việc nắm bắt cơ hội bên ngoài quan trọng trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Vì nó giúp giảm chi phí sản xuất.

b)

Vì nó tạo điều kiện để ý tưởng phù hợp với nhu cầu thị trường.

c)

Vì nó giúp loại bỏ mọi đối thủ cạnh tranh.

d)

Vì nó đảm bảo doanh nghiệp luôn thành công.

19.

Một ý tưởng kinh doanh có tính khả thi cao khi nào?

a)

Khi được hình thành dựa trên lợi thế nội tại và đáp ứng nhu cầu thực tế.

b)

Khi sao chép mô hình kinh doanh của các công ty lớn.

c)

Khi có chính sách nhà nước hỗ trợ nhưng không cần phân tích nhu cầu thị trường.

d)

Khi tập trung cạnh tranh bằng giá cả thấp nhất.

20.

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là yếu tố thuộc nhóm nào trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Lợi thế nội tại.                          

b)

Cơ hội bên ngoài.

c)

Chính sách hỗ trợ.                    

d)

Tính vượt trội của sản phẩm.

21.

Grab đã nhận ra nhu cầu vận chuyển thông minh tại các đô thị lớn và đã khai thác cơ hội này. Đây là một ví dụ về:

a)

Cơ hội kinh doanh với tính đúng thời điểm.              

b)

Cơ hội kinh doanh với tính bền vững.

c)

Tập trung vào việc cạnh tranh về giá. 

d)

Tìm ra cách giảm thiểu chi phí sản xuất.

22.

.  Ông Đoàn Nguyên Đức (Bầu Đức) đã thiết lập mối quan hệ hợp tác với các CLB bóng đá châu Âu, mở ra cơ hội phát triển cho HAGL JMG tại Việt Nam. Đây là một ví dụ về:

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực phân tích, sáng tạo.

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

d)

Năng lực học tập, tích lũy kiến thức

23.

Vinamilk không chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh sữa mà còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường. Đây là một ví dụ về:

a)

Trách nhiệm với xã hội. 

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Nỗ lực với công việc.                               

d)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

b)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

25.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

b)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

c)

Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.

d)

Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

26.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ

b)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

c)

Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

d)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

27.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.                        

d)

học tập, noi gương.

28.

Chủ thể nào dưới đây có đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

b)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

c)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

d)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

29.

Doanh nghiệp nào dưới đây thể hiện tôn trọng đối thủ cạnh tranh bằng cách thực hiện cạnh tranh lành mạnh?

a)

Trách nhiệm phá giá sản phẩm để hạ bệ đối thủ.

b)

Phát triển sản phẩm chất lượng để cạnh tranh công bằng.

c)

Sử dụng bí mật thương mại của đối thủ để giành lợi thế.

d)

Dùng các kênh quảng cáo ngây thiệt hại cho đối thủ.

30.

Doanh nghiệp Trung Nguyên Legend thể hiện đạo đức kinh doanh qua việc kết hợp phát triển sản phẩm với các chiến dịch xã hội, nhằm truyền cảm hứng và nâng cao giá trị cộng đồng. Một ví dụ nổi bật là mô hình "Cà phê năng lượng", nơi không chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế mà còn giúp truyền bá tri thức và khuyến khích sáng tạo cho cộng đồng. Các doanh nghiệp không quan tâm đến nhu cầu xã hội hoặc cung cấp sản phẩm kém chất lượng có thể gây tổn hại đến uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về lâu dài.Doanh nghiệp Trung Nguyên Legend thể hiện đạo đức kinh doanh qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Phát triển sản phẩm mà không quan tâm đến cộng đồng.

b)

Kết hợp việc phát triển sản phẩm với các chiến dịch xã hội để truyền cảm hứng cho cộng đồng.

c)

Cung cấp sản phẩm kém chất lượng để giảm chi phí

d)

Đánh giá thấp nhu cầu của khách hàng trong việc phát triển sản phẩm.

31.

Doanh nghiệp nào dưới đây thể hiện đạo đức kinh doanh qua việc thực hiện các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường?

a)

Doanh nghiệp không có chính sách bảo vệ môi trường.

b)

Doanh nghiệp tham gia các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

c)

Doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà không quan tâm đến xã hội.

d)

Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm không thân thiện với môi trường.

32.

Doanh nghiệp nào dưới đây có thể bị coi là không tuân thủ đạo đức kinh doanh?

a)

Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm không đúng chất lượng và gian lận thông tin.

b)

Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm an toàn và công bằng cho khách hàng.

c)

Doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi người lao động và tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

d)

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động cộng đồng và bảo vệ môi trường.

33.

Việc cạnh tranh lành mạnh và không sử dụng các chiêu trò gian lận có tác dụng gì đối với doanh nghiệp?

a)

Tạo ra môi trường kinh doanh không ổn định.

b)

Giúp xây dựng uy tín và lòng tin trong cộng đồng kinh doanh.

c)

Tăng cường lợi nhuận bằng cách sử dụng thủ đoạn.

d)

Giảm chi phí bằng cách cắt giảm chất lượng sản phẩm.

34.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế

b)

Đấu tranh

c)

Sản xuất

d)

Kinh doanh

35.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự thay đổi cung - cầu

b)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

c)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế

36.

Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu                                  

b)

Quy luật cạnh tranh

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ                      

d)

Quy luật giá trị

37.

Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế

b)

Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế

c)

Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế

d)

Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế

38.

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?

a)

Khi xã hội loài người xuất hiện

b)

Khi con người biết lao động

c)

Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện                

d)

Khi ngôn ngữ xuất hiện

39.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít

b)

Người bán nhiều, người mua ít

c)

Thị trường cân bằng

d)

Thị trường khủng hoảng

40.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh giữa người mua và người mua

b)

Cạnh tranh giữa người mua và người bán

c)

Cạnh tranh giữa người bán và người bán

d)

Cạnh tranh giữa những người sản xuất

41.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Ứng dụng kỹ thuật công nghệ

b)

Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành

c)

Nâng cao trình độ tay nghề

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực

42.

Đâu là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?

a)

Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn

b)

Xả chất thải sản xuất không xử lý ra môi trường

c)

Bán hàng không hóa đơn chứng từ

d)

Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại

43.

Doanh nghiệp A tung tin đồn không đúng, không trung thực về doanh nghiệp B để hạ uy tín doanh nghiệp B. Hành vi của doanh nghiệp A thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh tự do

b)

Cạnh tranh ganh đua

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Cạnh tranh không trung thực

44.

Để giành lấy được thị phần, công ty C đã tung tin lên mạng xã hội là sản phẩm của đối thủ có chứa thạch tín, không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của công ty C là biểu hiện của?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Lợi nhuận

c)

Giành lấy thị phần

d)

Tạo thương hiệu cho mình

45.

Hành vi của công ty V xả nước thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường đã thể hiện mặt hạn chế nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Gây rối loạn thị trường

b)

Làm giảm chi phí sản xuất của công ty

c)

Làm suy thoái môi trường

d)

Đánh mất thương hiệu của công ty

46.

Công ty may mặc P đã nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc đáng kinh ngạc để áp dụng cho công nhân trong công xưởng sử dụng. Việc làm của công ty P thể hiện vai trò nào trong cạnh tranh?

a)

Nâng cao trình độ người lao động

b)

Ứng dụng kĩ thuật công nghệ trong sản xuất

c)

Thay đổi hình thức kinh doanh mới

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực

47.

Do nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng tăng lên vào dịp tết trung thu nên anh K đã đầu tư vào sản xuất bánh trung thu để bán, còn chị T thì thu mua bánh trung thu kém chất lượng và bán với giá rất rẻ. Gần đó, ông H và anh D cũng hùn vốn để thu mua hết tất cả bánh trung thu của các cửa hàng nhưng không bán ra thị trường mà để trong nhà chờ giá cao mới bán. Theo em, ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K, ông H và anh D

b)

Ông H và anh D

c)

Anh K và chị T

d)

Ông H, anh D và chị T

48.

Anh D và anh G cùng kinh doanh mặt hàng gas tại địa bàn thị trấn X. Cho rằng việc anh D thường xuyên khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, và nhận sửa chữa bếp gas miễn phí cho khách hàng mua gas của mình là hành vi cố tình tranh giành và câu khách của mình nên anh G đã thuê anh T, một đối tượng xã hội đen trong vùng, đến đập phá đe dọa và uy hiếp những gia đình đã mua hàng của anh D. Đồng thời, anh G nhập gas từ chỗ anh H với giá rẻ hơn các cơ sở khác do anh H mua được một số lượng lớn vỏ bình gas đã qua sử dụng về cải tạo và tự sang chiết gas. Trong trường hợp này những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh G và anh H

b)

Anh D và anh T

c)

Anh D và anh G

d)

Anh G, anh H và anh T

49.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng  bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình.

Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn, quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?

a)

Pha chế thật nguyên liệu chất lượng

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng

c)

Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách

d)

Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội

50.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng  bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình.

Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?

a)

Khuyến mãi giảm giá

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng

c)

Tích trữ để nâng giá

d)

Đảm bảo an toàn thực phẩm

51.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về loại hình sản phẩm, từ sữa bột, sữa tươi, sữa đặc, sữa chua, đến các sản phẩm sữa chức năng, sữa hữu cơ, sữa không lactose, sữa thực vật và các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu khác như trái cây, ngũ cốc, rau củ, thảo mộc...Thực tế hiện nay, sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị xử lý...

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về

a)

Hệ thống khách hàng sữa

b)

Chính sách tiếp thị

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa

d)

Chính sách đầu tư

52.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về loại hình sản phẩm, từ sữa bột, sữa tươi, sữa đặc, sữa chua, đến các sản phẩm sữa chức năng, sữa hữu cơ, sữa không lactose, sữa thực vật và các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu khác như trái cây, ngũ cốc, rau củ, thảo mộc...Thực tế hiện nay, sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị xử lý...

Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa

b)

Bảo vệ môi trường sống

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

d)

Hạ giá thành sản phẩm

53.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

c)

mở rộng quy mô sản xuất

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

54.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

c)

mở rộng quy mô sản xuất

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

55.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi

a)

cung = cầu, giá tăng

b)

cung < cầu, giá tăng

c)

cung ít, giá tăng

d)

cung > cầu, giá giảm

56.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung tăng.

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

57.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

58.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

b)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

59.

. Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý. Gia đình bác A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung lớn hơn cầu, giá giảm

b)

Cung lớn hơn cầu, giá tăng.

c)

Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng

d)

Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm.

60.

Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid-19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng nên nhu cầu về khẩu trang tăng cao. Doanh nghiệp A đã mở rộng sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung nhỏ hơn cầu, thu hẹp sản xuất

b)

Cung nhỏ hơn cầu, mở rộng sản xuất.

c)

Cung lớn hơn cầu, mở rộng sản xuất

d)

Cung lớn hơn cầu, thu hẹp sản xuất.

61.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

Nhu cầu của người mua

b)

Nguồn gốc của hàng hóa

c)

Chất lượng của hàng hóa

d)

Số lượng của hàng hóa đó.

62.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ

a)

Tăng lên

b)

Giảm

c)

Không tăng

d)

Ổn định

63.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất.

b)

Tái cơ cấu sản xuất

c)

Mở rộng quy mô sản xuất

d)

Thu hẹp sản xuất

64.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI

b)

KPI

c)

GNG

d)

GDP

65.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng:

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát nghiêm trọng

66.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thông tin. Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát

67.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:

Thông tin: Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hoạt động xuất khẩu.

a)

Lạm phát do yếu tố bên ngoài

b)

Lạm phát do yếu tố nội bộ.

c)

Lạm phát do sự điều chỉnh của chính phủ

d)

Lạm phát do lạm dụng tài chính công.

68.

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát, điều nào sau đây đúng?

a)

Tỷ lệ tăng giá năm này thấp hơn năm trước

b)

Tỷ lệ tăng giá hằng năm vượt quá 1000%.

c)

Nền kinh tế ổn định, phát triển mạnh

d)

Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10%.

69.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

70.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

Sau cuộc đổi tiền vào năm 1985, nền kinh tế Việt Nam trải qua tình trạng lạm phát nghiêm trọng. Tuy tỷ lệ lạm phát lên tới hàng trăm phần trăm trong các năm 1986, 1987 và 1988, nhưng cuộc đổi tiền đã giúp loại bỏ tiền tệ mất giá, tạo ra một cơ sở cho các chính sách cải cách sau này. Mặc dù việc đổi tiền gây khó khăn cho đời sống người dân trong ngắn hạn, nó cũng mở đường cho quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nâng cao niềm tin vào sự ổn định của đồng tiền và khôi phục ổn định kinh tế trong những năm tiếp theo

Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.             

b)

Siêu lạm phát

c)

Lạm phát vừa phải

d)

Lạm phát phi mã

71.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

Sau cuộc đổi tiền vào năm 1985, nền kinh tế Việt Nam trải qua tình trạng lạm phát nghiêm trọng. Tuy tỷ lệ lạm phát lên tới hàng trăm phần trăm trong các năm 1986, 1987 và 1988, nhưng cuộc đổi tiền đã giúp loại bỏ tiền tệ mất giá, tạo ra một cơ sở cho các chính sách cải cách sau này. Mặc dù việc đổi tiền gây khó khăn cho đời sống người dân trong ngắn hạn, nó cũng mở đường cho quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nâng cao niềm tin vào sự ổn định của đồng tiền và khôi phục ổn định kinh tế trong những năm tiếp theo. Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền:

a)

Giữ nguyên giá trị vốn có.

b)

Mất giá một cách nhanh chóng

c)

Không bị ảnh hưởng gì.                    

d)

Bị khủng hoảng nghiêm trọng.

72.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

Sau cuộc đổi tiền vào năm 1985, nền kinh tế Việt Nam trải qua tình trạng lạm phát nghiêm trọng. Tuy tỷ lệ lạm phát lên tới hàng trăm phần trăm trong các năm 1986, 1987 và 1988, nhưng cuộc đổi tiền đã giúp loại bỏ tiền tệ mất giá, tạo ra một cơ sở cho các chính sách cải cách sau này. Mặc dù việc đổi tiền gây khó khăn cho đời sống người dân trong ngắn hạn, nó cũng mở đường cho quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nâng cao niềm tin vào sự ổn định của đồng tiền và khôi phục ổn định kinh tế trong những năm tiếp theo. Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là:

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch.

c)

Cân bằng

d)

Độc lập.

73.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo

b)

Do chi phí đẩy

c)

Do cung lớn hơn cầu

d)

Do cung nhỏ hơn cầu

74.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao

Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?

a)

Vận tải

b)

Du lịch

c)

Đánh bắt thủy sản

d)

Hàng không

75.

Việc đánh giá cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp:

a)

Nắm bắt đúng thời điểm và có chiến lược phát triển

b)

Bỏ qua các yếu tố bên ngoài không liên quan.

c)

Tập trung vào việc cạnh tranh về giá.

d)

Tìm ra cách giảm thiểu chi phí sản xuất.