Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn cn

Total questions: 41

Worksheet time: 3hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Có các nhận định sau đây về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng:

(1) Khai thác gỗ.

(2) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc.

(3) Chăn thả gia súc.

(4) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

(5) Cháy rừng.

(6) Giao đất, giao rừng cho chủ rừng.

Các nhận định đúng là:

a)

(3), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

2.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia

b)

. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

d)

. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế

3.

Vì sao gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Gia súc ăn các loại quả làm cho khả năng tái sinh cây rừng thấp.

b)

Gia súc tấn công và lấn chiếm nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm

c)

. Người dân chặt phá rừng để mở rộng diện tích đồng cỏ cho gia súc.

d)

D. Gia súc cạnh tranh nguồn thức ăn với các loài động vật rừng.

4.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.

c)

Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.

d)

Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

5.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm là gì?

a)

Phá rừng để khai thác gỗ củi.

b)

Phá rừng để lấy đất thổ cư.

c)

Ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.

d)

Phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.

6.

Nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

. Khai thác gỗ trái phép

b)

Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.

c)

. Cháy rừng.

d)

. Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng

7.

Là kiểm lâm trong một khu rừng lớn, bác M. thi thoảng đốn một vài cây gỗ quý để bán lấy tiền. Em có suy nghĩ gì về hành động của bác M.?

a)

. Hành vi của bác Minh là sai, bác không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình còn trực tiếp gây ra các thiệt hại cho môi trường.

b)

. Bác Minh thực hiện tốt nhiệm vụ mà mình được giao.

c)

.

Số gỗ mà bác Minh đem bán không quá nhiều để gây thiệt hại cho môi trường.

d)

Số cây gỗ trong môi trường rất nhiều nên chặt đi một vài cây gỗ quý thì không ảnh hưởng gì đến môi trường.

8.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là có sự xuất hiện một số cây mới.

b)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi ra hoa, kết quả.

c)

. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

9.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

.

. Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

C. Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

10.

Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

. Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

c)

. Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.

d)

Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

11.

. Chỉ tiêu Hvn được sử dụng để đo lường gì?

a)

. Đường kính tán cây.

b)

Đường kính thân cây

c)

Chiều cao dưới cành

d)

. Chiều cao vút ngọn.

12.

. Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

13.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây non

b)

. Giai đoạn gần thành thục

c)

. Giai đoạn thành thục

d)

. Giai đoạn già cỗi.

14.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

. Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

. Giai đoạn già cỗi.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

16.

Rừng trồng ở nước ta tăng liên tục trong những năm qua phần lớn là rừng gì?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng đặc dụng

c)

Rừng tái sinh

d)

Rừng sản xuất

17.

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng hiện nay:

a)

Chưa đc thực hiện

b)

Đã đc thực hiện nhưng k hiểu quả

c)

Đang dự tính thực hiện

d)

Đã thực hiện thành công

18.

Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng từ trước đến nay:

a)

Tăng về số vụ và mức độ thiệt hại

b)

Giảm về số vụ nhưng mức độ thiệt hại tăng

c)

Tăng về số vụ nhung mức độ thiệt hại giảm

d)

Giảm về số vụ và múc độ thiệt hại

19.

Nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ rừng của các ngành, các cấp, của người dân hiện nay?

a)

Nhận thức còn rất thấp.

b)

. Nhận thức có chuyển biến toàn diện và đầy đủ.

c)

Nhận thức có chuyển biến nhưng chưa toàn diện và đầy đủ

d)

Nhận thức cao.

20.

Ở nước ta rừng được chia thành các loại ?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng quốc gia.

b)

. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.

d)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

21.

Nhận định nào sau đây đúng về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay?

a)

Tài nguyên rừng nước ta vẫn đang được phục hồi về chất lượng lẫn số lượng.

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn đang tiếp tục suy giảm.

c)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng vẫn đang giảm sút nhanh.

.

d)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

22.

Có các nhận định sau đây về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

(1) Nâng cao ý thức bảo vệ rừng

(2) Trồng cây

(3) Ngăn chặn các hành vi làm hàng rào bảo vệ tài nguyên rừng

(4) Phòng cháy, chữa cháy rừng

(5) Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên

(6) Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4), (5), (6)

b)

(1), (3), (4), (5), (6).

c)

(1), (2), (4), (5), (6).

d)

(1), (2), (3), (5), (6).

23.

. Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số hoạt động chính sau:

(1) Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

(2) Mở rộng diện tích trồng cỏ trong chăn nuôi.

(3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

(4) Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng.

(5) Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

. (1), (2), (4), (5)

24.

Xây dựng các bản tin, biển báo tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng, hành lang đường đi là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nào ?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

c)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên

d)

. Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng.

25.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là:

a)

Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

b)

Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

c)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

d)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

26.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác dần là:

a)

Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

b)

Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

c)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

d)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

27.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là:

a)

Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

b)

Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

c)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

d)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

28.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây

b)

K giới hạn thời gian

c)

Dưới 1 năm

d)

Dưới 6 tháng

29.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây

b)

K giới hạn thời gian

c)

Dưới 1 năm

d)

3-4 năm

30.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là:

a)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

b)

Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

c)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?

a)

Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tái sinh rõ ràng.

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

c)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

32.

 Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành thủy sản?

a)

Cung cấp lương thực cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm.

.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành dược, mĩ phẩm.

33.

Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh để đưa nước ta trở thành:

a)

. Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.

b)

Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.

c)

1 trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

34.

Triển vọng của thủy sản đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập như thế nào so với mức bình quân chung cả nước?

a)

Cao nhất

b)

Cao hơn

c)

Ngang bằng

d)

Thấp hơn

35.

Xu thế phát triển của nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới:

a)

Giảm áp lực khai thác thủy sản, tăng sản lượng nuôi trồng.

b)

Giảm áp lực khai thác thủy sản, giảm sản lượng nuôi trồng.

c)

Tăng sản lượng thủy sản khai thác, giảm sản lượng nuôi

d)

Tăng sản lượng thủy sản khai thác, tăng sản lượng nuôi trồng.

36.

 Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

. Tạo việc làm cho người lao động.

37.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.

38.

Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau:

(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

(2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

(3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người.

(4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo.

(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

. (1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

39.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

. Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

40.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.

(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

. (1), (2), (4).

c)

. (2), (3), (4).

d)

. (1), (2), (3).

41.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?

a)

Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững. .

b)

. Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.