Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 11
Total questions: 84
Worksheet time: 48mins
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt …..(1)…..
cơ học.
hóa học.
cơ học và hóa học.
không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột.
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ ……(1)…….
hệ tuần hoàn.
hệ mạch.
hệ thần kinh.
hệ tiêu hóa.
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)….
1 - nội bào; 2 - ngoại bào.
1 - một phần; 2 - bán phần.
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng.
1 - toàn bộ; 2 - theo thời gian.
Trùng biến hình dùng hình thức …..(1)…. để lấy thức ăn.
thực bào.
xuất bào.
hút thức ăn bằng miệng.
khuếch tán.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome.
ribosome.
không bào.
nhân.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
protein.
lipid.
carbohydrate.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng → thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già → hậu môn. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 - thận; 2 - dạ dày.
1 - tá tràng; 2 - ruột non.
1 - dạ dày; 2 - ruột non.
1 - gan; 2 - tá tràng.
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa là
san hô, thủy tức, sứa.
san hô, thủy tức, giun đất, sứa.
san hô, sứa, châu chấu.
san hô, thủy tức, châu chấu.
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là cá tế bào
xúc tu.
chân đế.
trên thành túi.
ruột non.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
protein.
lipid.
carbohydrate.
Nguyên nhân gây táo bón có thể do …..(1)….
ăn ít chất xơ.
uống đủ nước.
siêng năng vận động.
không nhịn đại tiện.
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách
thực bào.
xuất bào.
ăn hút.
ăn lọc, thực bào.
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt.
b) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa.
c) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào.
d) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguy
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt.
Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa.
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào.
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguy
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?
Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất.
Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ.
Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn.
Bề mặt ruột non có nhiều nếp gấp giúp tăng diện tích hấp thụ chất dinh dưỡng.
thức ăn ở người, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định đúng là?
[1] là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme Amylase.
[2] là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa cơ bản protein.
[3] là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.
[4] là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài. Ở người, manh tràng không có nhiều chức năng trong tiêu hóa và bị tiêu giảm.
Khi nói đến tiêu hóa của gà, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?
Thực ăn từ miệng sẽ chuyển xuống diều, thức ăn được chứa tại diều.
Gồm có hai loại dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
Dạ dày cơ giúp đỡ tiêu hóa cơ học, dạ dày tuyến giúp tiêu hóa hóa học ở gà.
Thức ăn được nghiền nhỏ tại miệng.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, xét các nhận định sau đây, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?
Lysosome là bào quan giúp tiêu hóa ngoại bào.
Trong ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào đều có quá trình tiêu hóa hóa học của các enzyme tiêu hóa.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn được đưa vào và chất thải được đưa ra qua lỗ miệng.
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
Nghiền nát thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Thải chất cặn bã.
Trong các loài sau đây, có bao nhiêu loài không có ống tiêu hóa?
Trùng biến hình.
Giun dẹp
Ruột khoang.
Trùng đế giày.
Động vật có xương sống.
Có bao nhiêu nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Động vật đơn bào.
Động vật thuộc ngành Thân lỗ
Động vật thuộc ngành Ruột khoang, Giun dẹp
Động vật có xương sống
Có bao nhiêu hình thức tiêu hóa ở động vật?
(a)
Ở động vật ăn thực vật nhai lại, dạ dày có mấy ngăn?
(a)
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Lớp động vật nào sau đây có cấu tạo cơ quan hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Thú.
Chim.
Bò sát.
Cá.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
Viêm gan B.
Viêm phế quản.
Tiêu chảy.
Cao huyết áp.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng ?
(1) Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được
(2) Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuếch tán không khí dễ dàng
(3) Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết
(4) Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm
1.
2.
3.
4.
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây
(1) Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách
(2) Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau
(3) Giữ gìn môi trường soóng lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí
(4) Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước
(a)
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách
Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau
Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.
- Nhóm 1 : Cho ếch vào thùng xốp nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lót đất ẩm dày 5cm
- Nhóm 2 : Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm
- Nhóm 3 : Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 đất lớp khô dày 5cm
- Nhóm 4 : Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
Nhóm 3.
Nhóm 1.
Nhóm 4.
Nhóm 2.
Mỗi nhận định sau đây về ví dụ trên là Đúng hay Sai?
Cá chép và rái cá đều là loài hô hấp bằng mang.
Cá chép sử dụng oxy hoà tan trong nước.
Đường c là của rái cá.
Đường c là loài có quá trình hô hấp không phụ thuộc vào lượng O2 hoà tan trong nước.
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim :
môi trường ngoài -> khí quản -> (1) -> phổi -> (2) -> khí quản -> môi trường
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay
Chim là loài trên cạn hô hấp hiệu quả nhất do có hệ thống túi khí.
(1) là túi khí sau, (2) là túi khí trước.
Giống như người, trong phổi của chim cũng xuất hiện khí cặn.
Khi hít vào: O2 sẽ theo khí quản tràn vào túi khí trước, đẩy không khí qua các ống khí trong phổi vào túi sau cả 2 túi khí trước và sau đều phồng lên.
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống : Ngựa, rắn, đại bàng, huơu, ếch
Khi nói về hô hấp của các cá thể này, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang.
Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi.
Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.
Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 cá thể đều chết.
Xét các loài động vật : cá chép, thủy tức, châu chấu, bồ câu,
Có bao nhiêu loài động vật hô hấp bằng phổi?
0
1
2
3
Xét 5 cá thể thuộc nhóm các loại động vật xương sống : ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch
Có bao nhiêu cá thể thực hiện trao đổi khí qua phế nang?
0
1
2
4
Khi nói về các phương thức hô hấp ở động vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Bề mặt trao đổi khí của các loài thú luôn ẩm ướt.
Tất cả các loài động vật đơn bào đều hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Tất cả các loài ruột khoang, giun dẹp đều hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Thủy tức là động vật sống dưới nước nên hô hấp bằng mang.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang.
Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và cùng chiều với dòng nước.
Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào.
CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Phổi của bò sát.
Bề mặt da của giun đất.
Vị trí số mấy là giai đoạn trao đổi khí ở tế bào?
(a)
Cho các bệnh sau đây : viêm phổi, viêm phế quản, viêm loét dạ dạy, lao phổi, hen suyễn, thiếu máu, nhược cơ và cảm cúm.Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
(a)
có lợi cho hệ tim mạch?
Kem.
Sữa tươi.
Cá hồi.
Lòng đỏ trứng gà.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
mao mạch.
tĩnh mạch và mao mạch.
động mạch và mao mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje.
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje.
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His.
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do
được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
tim có hệ thống dẫn truyền tim có khả năng tự phát xung điện.
tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào?
Tĩnh mạch phổi.
Động mạch phổi.
Tĩnh mạch chủ.
Động mạch chủ.
Tim của người có mấy ngăn và mấy van?
3 ngăn, 3 van tim.
4 ngăn, 4 van tim.
4 ngăn, 2 van tim.
2 ngăn, 1 van tim.
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hoạt động của
các van tim.
hệ dẫn truyền tim.
hệ mạch máu.
tâm thất.
Mỗi chu kỳ tim ở người diễn ra theo trình tự là
Pha co tâm nhĩ (0,3s) pha co tâm thất (0,1s) pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm thất (0,4s) pha co tâm nhĩ (0,1s) pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm nhĩ (0,1s) pha co tâm thất (0,3s) pha dãn chung (0,4s).
Pha dãn chung (0,4s) pha co tâm thất (0,3s) pha co tâm nhĩ (0,1s).
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư.
Côn trùng.
Cá và con người.
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của thú ở hình bên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2).
Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu đúng là
vận tốc máu tăng dần trong hệ động mạch.
vận tốc máu trong hệ tĩnh mạch gần như không đổi.
vận tốc máu ở mao mạch gần như bằng không.
vận tốc máu giảm dần trong hệ tĩnh mạch.
Khi nói về các "biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tập thể dục thường xuyên và điều độ.
Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.
Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi hyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về cấu tạo, hoạt động của tim người và thú?
Van ba lá và van hai lá đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Van động mạch phổi đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tâm thất trái vào động mạch phổi.
Tính tự động của tim do nút nhĩ thất phát xung điện truyền đến cơ tâm nhĩ co, xung điện truyền đến nút nhĩ thất.
Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới Purkinje.
Khi nói về huyết áp ở người, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Huyết áp thay đổi theo độ tuổi, tuổi càng cao huyết áp càng tăng.
Huyết áp chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và sinh hoạt.
Nếu thường xuyên ăn thức ăn có nhiều muối, chất đạm thì dễ bị bệnh huyết áp cao.
Lúc tăng nhịp tim thì sẽ làm tăng huyết áp và ngược lại.
Khi nói về về hệ tuần hoàn, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tim ngoài nhiệm vụ và máy bơm và hút máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.
Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2.
Dịch tuần hoàn ở một số loại động vật là hỗn hợp máu - dịch mô.
Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt.
Trong các lớp: lưỡng cư, bò sát, cá, chim, thú của giới động vật. Có bao nhiêu lớp có hệ tuần hoàn kép?
(a)
Nhịp tim của chó là 100 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 0,5 giây và thời gian nghỉ của tâm thất là 0,4 giây. Xác định thời gian tính bằng giây của pha dãn chung trong chu kì hoạt động của tim.
(a)
Ở người bình thường không có bệnh về tim, thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương (tim dãn thu máu về) là 110ml, vào cuối tâm thu (tim co tống máu đi) là 40ml, nhịp tim là 70 lần/phút. Lượng máu tim bơm vào động mạch là bao nhiêu ml trong một phút (lưu lượng tim)?
(a)
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là
yếu tố di truyền.
ô nhiễm môi trường.
tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?
Các cơ quan, tế bào lympho T.
Các cơ quan, đại thực bào.
Da, niêm mạc, các chất tiết.
Da, niêm mạc, kháng thể.
Miễn dịch đặc hiệu gồm
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Việc tiêm chủng vaccine sẽ tạo ra
kháng thể thụ động.
kháng nguyên.
miễn dịch chủ động.
miễn dịch tự nhiên.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?
Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh.
Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 70 - 80% dân số được tiêm chủng.
Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.
Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?
Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.
Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.
Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.
Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.
Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh như sau:
(1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể.
(2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.
(3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng).
(4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3).
(2), (4).
Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.
virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn
Cơ thể bình thường luôn duy trì thân nhiệt là 36,1oC đến 37,2oC. Sốt là một triệu chứng thường gặp của một số bệnh như cảm cúm. Sốt có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào từ trẻ em đến người lớn. Nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về tình trạng sốt ở cơ thể?
Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể giảm xuống và duy trì ở mức thấp hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
Ở trẻ em và người trưởng thành, sốt cao trên 390C có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
Sốt có thể gây ức chế hoạt động thực bào của bạch cầu.
Nối cột tác nhân gây bệnh và cách thức gây bệnh dưới đây:
(1) Vi Khuẩn ---------(a) xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào mà chúng kí sinh
(2) Virus -------(b) xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể
(3) Nấm ----- (c) lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
(4) Giun, sán -------(d) Giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
1a, 2b, 3c, 4d.
1d, 2b, 3a, 4c.
1b, 2d, 3a, 4c.
1a, 2c, 3d, 4b.
Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những "kẻ xâm lược" không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta nhận dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
Dựa vào hiện tượng dị ứng của cơ thể, người ta có thể tiến hành thử phản ứng của cơ thể khi tiêm kháng sinh (hay vaccine) nhằm tránh phản ứng phản vệ của cơ thể (sốc phản vệ) với lại kháng sinh đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng hay sai?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng hay sai?
Thử phản ứng với kháng sinh chỉ cần thiết cho những người có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.
Thử phản ứng kháng sinh thường được thực hiện bằng cách tiêm một lượng nhỏ kháng sinh vào dưới da hoặc bắp tay.
Một kết quả dương tính trong thử phản ứng với kháng sinh có nghĩa là bệnh nhân sẽ không thể sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào.
Thử phản ứng với kháng sinh là một biện pháp an toàn quan trọng để phòng ngừa sốc phản vệ.
Hãy cho biết, tình huống nào đúng hoặc sai khi nói về vai trò của vaccine và tiêm phòng bệnh, dịch?
Một người cha chưa từng tiêm vaccine thủy đậu quyết định tiêm phòng khi biết rằng con của mình vừa mắc bệnh này. Điều này có thể giúp người cha đó ngăn ngừa bệnh thủy đậu.
Một cộng đồng có tỷ lệ tiêm phòng vaccine bạch hầu thấp. Một trường hợp bệnh bạch hầu được phát hiện trong cộng đồng này sẽ gây nguy cơ cao bùng phát dịch bệnh.
Một phụ nữ mang thai lo ngại và quyết định không tiêm phòng vaccine cúm vì cho rằng sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
Một người đàn ông cho rằng việc tiêm phòng cúm hàng năm là không cần thiết vì một khi đã tiêm phòng thì sẽ được bảo vệ suốt đời.
Cho các chất sau đây :
(1) Kháng nguyên
(2) Kháng thể
(3) Lợi khuẩn
(4) interferon
(5) histamine
(6) epitope
Các tể bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra chất nào kích thích các tế bào không bị nhiễm bệnh sinh sản sinh ta các protein ức chế sự sinh dản của vi khuẩn
1
2
3
4
(a)
Xét các trường hợp sau đây. Có bao nhiêu trường trên là ví dụ của hệ miễn dịch chủ động ?
TH1 : Một em bé mới sinh được tiêm vaccine viêm gan B trong vòng 24h sau khi sinh
TH2 : Một người bị chó cắn và có nguy cơ nhiễm virus dại. Sau khi bị cắn, người đó sẽ được tiêm globutin miễn dịch dại (RIG) ngay lập tức
TH3 : Một người được tiêm vaccine ngừa cúm hàng năm để bảo vệ khỏi các chủng virus cúm mới
TH4 : Trong đại dịch COVID -19, một số bệnh nhân được điều trị bằng kháng thể đơn lòng như bamlanivimab hoặc....
TH5 : Một nhân viên y tế được tiêm vaccine ngừa bệnh lao ( BCG) trước khi bắt đầu làm việc tại bệnh
