wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Hóa Học 11

Total questions: 84

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sự điện li là

a)

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

b)

Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.

c)

Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

d)

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.

2.

Câu 2: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan

a)

đều phân li hoàn toàn ra ion.

b)

phân li một phần ra ion.

c)

các phân tử phân li hoàn toàn ra ion.

d)

chỉ một số phân tử phân li ra ion.

3.

Câu 3: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước

a)

các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.

b)

chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion

c)

các phân tử hòa tan không phân li thành ion.

d)

chỉ tồn tại dạng phân tử trong dung dịch.

4.

Câu 4: Chất không điện li là chất khi tan trong nước

a)

các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.

b)

chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion

c)

các phân tử hòa tan không phân li thành ion.

d)

chỉ tồn tại dạng phân tử trong dung dịch.

5.

Câu 5: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

a)

CH3COOH

b)

KNO3

c)

BaCl2

d)

C2H5OH

6.

Câu 6: Chất nào sau đây không dẫn điện được?

a)

NaBr rắn, khan.

b)

KOH nóng chảy.

c)

CaCl2 nóng chảy.

d)

HBr hòa tan trong nước.

7.

Câu 7: Chất nào sau đây là chất điện li?

a)

C2H5OH.

b)

HNO2.

c)

C3H5(OH)3.

d)

C6H12O6.

8.

Câu 8: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

a)

H3PO4

b)

HgCl2

c)

HClO

d)

NH4NO3

9.

Câu 9: Câu nào dưới đây đúng với thuyết Bronsted-Lowry?

a)

Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.

b)

Acid tác dụng được với mọi base.

c)

Acid là chất có khả năng cho proton (H+)

d)

Acid là chất điện li mạnh.

10.

Câu 10: Theo thuyết Bronsted - Lowry, base có thể là

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

nguyên tử.

d)

phân tử hoặc ion.

11.

Theo thuyết Bronsted - Lowry, base có thể là

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

nguyên tử.

d)

phân tử hoặc ion.

12.

Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là ?

a)

một chất cho cặp electron.

b)

một chất nhận cặp electron.

c)

một chất cho proton (H+)

d)

một chất nhận proton (H+)

13.

Theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?

a)

H2O.

b)

NH3.

c)

NaOH.

d)

Al.

14.

Theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?

a)

H3O+.

b)

NH3.

c)

HCO3-.

d)

HSO4-.

15.

Theo thuyết Bronsted - Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?

a)

NH3.

b)

K3PO4.

c)

NH4+.

d)

CO32-.

16.

Câu nào sau đây sai?

a)

pH là chỉ số đánh giá độ muối tan hay không.

b)

pH là chỉ số đánh giá độ base.

c)

pH là chỉ số đánh giá độ acid.

d)

Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14.

17.

Giá trị pH của một dung dịch được tính theo biểu thức nào sau đây?

a)

pH = -lg[H+ ].

b)

pH = lg[H+ ].

c)

pH = -lg[OH- ].

d)

pH = lg[OH- ]

18.

Hóa chất hiệu quả được sử dụng để làm tăng pH của nước hồ bơi là

a)

Na2SO4.

b)

Na2CO3

c)

K2SO4. Al2(SO4)3.24 H2O

d)

(NH4)2SO4. Fe2(SO4)3.24 H2O.

19.

Hóa chất hiệu quả được sử dụng để làm trong nước là

a)

Na2SO4.

b)

Na2CO3

c)

K2SO4. Al2(SO4)3.24 H2O

d)

(NH4)2SO4. Fe2(SO4)3.24 H2O.

20.

Trong cơ thể người ,độ pH ở các cơ quan khác nhau có giá trị khác nhau. Một người có sức khỏe ổn định, pH trong khoang miệng thường có giá trị trong khoảng

a)

6,5 - 7,5.

b)

8,5 - 9,5

c)

1,5 - 3,5.

d)

11,0 -12,0

21.

Trong cơ thể người ,độ pH ở các cơ quan khác nhau có giá trị khác nhau. Một người có sức khỏe ổn định, pH trong khoang dạ dày thường có giá trị trong khoảng

a)

6,5 - 7,5.

b)

8,5 - 9,5

c)

1,5 - 3,5.

d)

11,0 -12,0

22.

Bộ Y tế quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước, trong đó ngưỡng giới hạn cho phép với độ pH trong khoảng

a)

4.5 - 5.5.

b)

8.5 - 9.

23.

Bộ Y tế quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước, trong đó ngưỡng giới hạn cho phép với độ pH trong khoảng

a)

4.5 - 5.5.

b)

8.5 - 9.5

c)

1.5 - 3.5.

d)

6,0 -8,5

24.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra

a)

theo hai chiều giống nhau trong cùng một điều kiện.

b)

theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.

c)

theo một chiều duy nhất trong cùng một điều kiện.

d)

theo hai chiều trái ngược nhau.

25.

Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB cC + d D Hằng số cân bằng của phản ứng trên là

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

26.

Hằng số cân bằng của phản ứng C(s) + 2H2(g) CH4(g) là

a)
b)
c)
d)
27.

Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) 2HI (g). Biểu thức của hằng số cân bằng của phản ứng trên là

a)

KC = .

b)

KC = .

c)

KC =.

d)

KC =

28.

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nồng độ

b)

Nhiệt độ

c)

Áp suất

d)

Chất xúc tác

29.

Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (2) N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) (3) CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g) (4) 2HI (g) H2 (g) + I2 (g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(3) và (4).

d)

(2) và (4).

30.

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Carbon dioxide

d)

Hydrogen

31.

Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng

a)

NaNO3.

b)

KNO3.

c)

HNO3.

d)

Ba(NO3)2.

32.

Diêm tiêu Chile (hay diêm tiêu sodium) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?

a)

Sodium chloride.

b)

Potassium sulfate.

c)

Sodium nitrate.

d)

Potassium nitrate.

33.

Nguyên tố nitrogen trong tự nhiên có 2 đồng vị bền là

a)

714N (99,63%) và 715N (0,37%)

b)
34.

t nào sau đây?

a)

Sodium chloride.

b)

Potassium sulfate.

c)

Sodium nitrate.

d)

Potassium nitrate.

35.

Nguyên tố nitrogen trong tự nhiên có 2 đồng vị bền là

a)

714N (99,63%) và 715N (0,37%)

b)

713N (99,63%) và 715N (0,37%)

c)

713N (99,63%) và 714N (0,37%)

d)

716N (99,63%) và 715N (0,37%)

36.

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là

a)

NO.

b)

N2O.

c)

NH3.

d)

NO2.

37.

Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

a)

Chóp tam giác.

b)

hình thang.

c)

Chóp tứ giác.

d)

Tam giác đều.

38.

Dựa vào công thức cấu tạo của nitric acid: Cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nitrogen có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất của nitrogen.

b)

Liên kết O-H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen.

c)

Phân tử nitric acid có chứa một liên kết cho nhận.

d)

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HNO3 là liên kết ion.

39.

Trong tự nhiên, đơn chất sulfur có nhiều trong

a)

mỏ sulfur.

b)

không khí.

c)

cơ thể người.

d)

quặng chứa sulfur.

40.

Một số dạng tồn tại của sulfur trong tự nhiên là

a)

quặng gypsum.

b)

quặng dolomite.

c)

quặng apatite.

d)

quặng calcite.

41.

Nguồn phát thải sulfur dioxide là

a)

núi lửa phun trào.

b)

phân hủy chất hữu cơ.

c)

chôn lấp rác thải.

d)

thuốc trừ sâu.

42.

Câu nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của sulfuric acid

a)

Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng hơn nước.

b)

Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng hơn nước.

c)

Chất lỏng tinh khiết, màu vàng nâu, không bay hơi, nặng hơn nước.

d)

Chất lỏng tinh khiết, không màu, bốc khói mạnh, nhẹ hơn nước.

43.

Khi không may bị bỏng sulfuric acid cần

a)

rửa ngay bằng nước ấm sạch trong 20 phút và đưa đến cơ sở y tế.

b)

nhanh chóng bỏ quần áo dính acid và đưa đến cơ sở y tế.

c)

nhanh chóng bỏ quần áo dính acid, rửa ngay bằng dung dịch base sạch trong 20 phút

d)

nhanh chóng bỏ quần áo dính acid, rửa nga

44.

Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong sulfuric acid đặc nguội ?

a)

Al

b)

Mg

c)

Na

d)

Cu

45.

Để nhận biết sự có măt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng

a)

dung dịch chứa ion Ba2+

b)

dung dịch phenolphtalein

c)

quỳ tím

d)

dung dịch muối Mg2+

46.

Ở nhiệt độ thường, Nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

c)

phân tử Nitrogen có liên kết ba khá bền.

d)

phân tử Nitrogen không phân cực.

47.

Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?

a)

Tổng hợp NH3.

b)

Bảo quản máu.

c)

Diệt khuẩn, khử trùng.

d)

Bảo quản thực phẩm.

48.

Tính chất hóa học của NH3 là

a)

tính base, tính khử.

b)

tính base, tính oxi hóa.

c)

tính acid, tính base.

d)

tính acid, tính khử.

49.

Chất khí nào tan nhiều nhất trong nước?

a)

CO2.

b)

CH4.

c)

O2.

d)

NH3.

50.

Cho các phát biểu sau: (a). Các muối ammonium đều dễ tan trong nước. (b). Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion. (c). Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid. (d). Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm. Số phát biểu không đúng?

a)

2

b)

3.

c)

4.

d)

1.

51.

Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base mạnh. Hiện tượng nào xảy ra?

a)

Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

b)

Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

c)

Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

d)

Thoát ra một chất khí không màu,

52.

Ứng dụng nào không phải của ammonia?

a)

Làm dung môi

b)

Sản xuất phân đạm.

c)

Sản xuất nitric acid.

d)

Điều chế thuốc nổ.

53.

Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là

a)

CO, SO2.

b)

NOx, SO2.

c)

NH3, NO2.

d)

CO, NH3.

54.

Hợp chất hữu cơ là

a)

Hợp chất của carbon trừ các oxide của carbon, muối carbonate, carbide…

b)

Hợp chất của carbon.

c)

Hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.

d)

Hợp chất có chứa oxygen

55.

Hóa học hữu cơ là

a)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên

b)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.

c)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

d)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống

56.

Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:

a)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, kém tan hoặc không tan trong nước.

b)

Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, ít tan hoặc không tan trong nước.

c)

Có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong nước.

d)

Có nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ sôi cao, tan tốt trong nước.

57.

Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là

a)

liên kết hydrogen.

b)

tương tác Val der waals.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết cộng hoá trị.

58.

Nhóm chức là

a)

Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

b)

Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

c)

Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào

d)

Là nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra n

59.

Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hydrocarbon ?

a)

CH3Cl.

b)

CH3COOH.

c)

C2H2.

d)

C2H5OH.

60.

Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho ta biết:

a)

Số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.

c)

Loại nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

61.

Đồng đẳng là

a)

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

b)

Là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhờm CH2.

c)

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH3 nhưng có tính chất tương tự nhau.

d)

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất tương tự nhau.

62.

Hãy chọn phát biểu đúng về khái niệm dãy đồng đẳng:

a)

Tập hợp những chất đồng đẳng tạo thành một dãy đồng đẳng với công thức chung xác định.

b)

Tập hợp những chất đồng phân tạo thành một dãy đồng đẳng với công thức chung xác định.

c)

Tập hợp những chất giống nhau tạo thành một dãy đồng đẳng với công thức chung xác định.

d)

Tập hợp những chất cùng công thức phân tử tạo thành một dãy đồng đẳng.

63.

Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau ?

a)

CH3OH, CH3OCH3

b)

CH3OCH3, CH3CHO.

c)

CH3OH, C2H5OH

d)

CH3CH2OH, C3H6(OH)2.

64.

Nguyên tắc của phương pháp chưng cất trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

a)

Dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định.

b)

Dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau.

c)

Dựa trên độ hòa tan và sự thay đổi độ tan theo nhi

65.

Nguyên tắc của phương pháp chiết trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

a)

Dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định.

b)

Dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau.

c)

Dựa trên độ hòa tan và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ của chúng.

d)

Dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau khả năng hấp phụ trên pha tĩnh.

66.

Nguyên tắc của phương pháp kết tinh trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ là

a)

Dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định.

b)

Dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau.

c)

Dựa trên độ hòa tan và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ của chúng.

d)

Dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau khả năng hấp phụ trên pha tĩnh.

67.

Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1861 có nội dung là:

a)

Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.

b)

Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.

c)

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.

d)

Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.

68.

Câu 1. Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH=CH2). Styrene được điều chế từ phản ứng sau: C6H5CH2CH3(g) C6H5CH=CH2(g) + H2(g) a. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. b. Nếu tăng áp suất của hệ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. c. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tăng hiệu suất phản ứng) cần dùng chất xúc tác thích hợp. d. Tách styrene (C6H5CH=CH2(g), khỏi bình phản ứng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Sai

69.

Câu 2. Cho hai phản ứng sau: S + Fe t0 FeS (1) ; S + O2 t0 SO2 (2) a) Trong phản ứng (1), S đóng vai trò là chất oxi hóa. b) Trong phản ứng (2), S đóng vai trò là chất khử c) Trong phản ứng (2), oxygen đóng vai trò là chất khử d) Thông qua hai phản ứng (1) và (2) ta thấy S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

70.

Câu 3: Xét phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g)  Δr H0298 < 0. a) thêm O2 vào cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận b) thêm SO3 vào cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch c) tăng nhiệt độ của phản ứng cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận d) tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

71.

Câu 4. Cho các hợp chất sau C2H4; C3H6O, C4H8, C5H10Cl2. a.) Có 2 chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon. b). Có 2 chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

4 lines
72.

Câu 4. Cho các hợp chất sau C2H4; C3H6O, C4H8, C5H10Cl2. a.) Có 2 chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon. b). Có 2 chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. c). Cả 4 chất đều thuộc loại hợp chất hữu cơ. d). Có 1 chất khi oxi hóa hoàn toàn đều chỉ thu được CO2 và nước

a)

Có 2 chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon.

b)

Có 2 chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

c)

Cả 4 chất đều thuộc loại hợp chất hữu cơ.

d)

Có 1 chất khi oxi hóa hoàn toàn đều chỉ thu được CO2 và nước

73.

Câu 5: Cho biết các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau: a.) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. b) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. c) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn. d) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

a)

Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

b)

Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

c)

Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

d)

Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

74.

Câu 1. Cho các dung dịch sau đây: NaOH, KClO4, HCl, CH3COONa, Na2CO3, NH4Cl. Có bao nhiêu dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh?

4 lines
75.

Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H7O4NNa2. Số nguyên tố có mặt trong X là bao nhiêu?

4 lines
76.

Câu 3. Cho phản ứng 3 H2(g) + N2(g) ⇌ 2NH3(g) KC=2 ở một nhiệt độ nhất định. Tại trạng trái cân bằng nếu [H2] = 2,0 M và [N2] = 0,01 M thì nồng độ NH3 là bao nhiêu?

4 lines
77.

Câu 4: Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 100 mL dung dịch HCl 0,04 M với 150mL dung dịch NaOH 0,010 M.

4 lines
78.

Câu 5: Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 100 mL dung dịch KOH 0,040 M với 150mL dung dịch HNO3 0,010 M?

4 lines
79.

Câu 6. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn

4 lines
80.

Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μg/m3 không khí đo trong 1 giờ ở một thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2. Vậy lượng SO2 trong không khí ở thành phố đó là a μg/m3. Giá trị a là bao nhiêu?

4 lines
81.

Khi phân tích một hợp chất hữu cơ A thấy có 85,8% C, 14,2%H. Tìm công thức phân tử của A biết Phân tử khối của A được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 56. Tổng số nguyên tử trong A?

4 lines
82.

Cho các công thức phân tử sau: C2H4; C3H6O, C4H8, C5H10Cl2. Số công thức phân tử ứng với các chất thuộc loại hydrocarbon là bao nhiêu?

4 lines
83.

Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Số nguyên tử Carbon trong X?

4 lines
84.

Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm và sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố của aniline như sau: 77,42% C; 7,53% H về khối lượng, còn lại là nitrogen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 93. Số nguyên tử Hydrogen trong X?

4 lines