wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpltn11

Total questions: 71

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

Sản xuất

b)

Cạnh tranh

c)

Tăng vốn

d)

Đầu tư

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Canh tranh văn hóa

b)

Cạnh tranh kinh tế

c)

Cạnh tranh nghệ thuật

d)

Cạnh tranh chính trị

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

Sự khác nhau về nguồn gốc thân nhân

b)

Chính sách của nhà nước

c)

Chi phí sản xuất bằng nhau

d)

Điều kiện sản xuất khác nhau

4.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

b)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

c)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

d)

tác động của cung, cầu

5.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành được nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giả thương hiệu

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành được nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh đóng vai trò là

a)

Xu hướng kinh tế

b)

Động lực kinh tế

c)

Cơ sở kinh tế

d)

Nền tảng kinh tế

8.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫ đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

khác nhau

b)

như nhau

c)

bằng nhau

d)

giống nhau

9.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa

b)

Tích cự đổi mới công nghệ để sản xuất

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng

10.

Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy mà giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức

a)

Cạnh tranh lành mạnh

b)

Cạnh tranh không lành mạnh

c)

Cạnh tranh tiêu cực

d)

Chiêu thức trong kinh doanh

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

b)

Tạo các cơn sốt giả để trục lợi

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

Hạn chế nguồn nguyên liệu tự nhiên

13.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

công việc nhàn hạ

b)

lợi nhuận

c)

nhà xưởng phong cảnh oach xa lach

d)

Thân nhân người lao động

14.

Một trong những nguyên nhân dẫ đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

nguồn gốc nhân thân

c)

tính chất cộng đồng

d)

quan hệ xã hội

15.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

1, Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt thuộc tính nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng

a)

Khái niệm cạnh tranh

b)

Vai trò của cạnh tranh

c)

Tính hai mặt

d)

Tính độc quyền

16.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

2, Việc doanh nghiệp P và T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hỏa động kinh tế nào sau đây

a)

Cạnh tranh

b)

Tiêu dùng

c)

Sản xuất

d)

Phân phối

17.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

3, Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới

a)

Thu được nhiều lợi nhuận

b)

Giành được nhiều khách hàng

c)

Tăng doanh số bán xe

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước

18.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

19.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất

a)

Giá cả

b)

Nguồn lực

c)

Năng suất lao động

d)

Dự đoán của người bán

20.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất các định là

a)

cầu

b)

mong muốn của người sản xuất

c)

cung

d)

tổng cung

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

tính năng xác định

b)

thu nhập xác định

c)

mức sản xuất xác định

d)

điều kiện tạo ra sản phẩm xác định

22.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả hàng hóa

b)

tên gọi hàng hóa

c)

vị thế hàng hóa

d)

nguồn gốc hàng hóa

23.

Trông nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hướng tới cung hàng hóa

a)

giá cả hàng hóa

b)

xuất thân doanh nghiệp

c)

thu nhập người tiêu dùng

d)

giá cả hàng hóa cùng loại

24.

Trông nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hướng tới cung hàng hóa

a)

kỳ vọng của người sản xuất

b)

thân nhân người tiêu dùng

c)

tâm lý người tiêu dùng

d)

thị hiếu người tiêu dùng

25.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

tăng lên

b)

giảm xuống

c)

giữ nguyên

d)

không chịu ảnh hưởng

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào

a)

cung tăng

b)

cung giảm

c)

cung cân bằng

d)

cung giữ nguyên

27.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào

a)

cung tăng, cầu giảm

b)

cùng và cầu giảm

c)

cung giảm, cầu tăng

d)

cung và cầu tăng

28.

Trong nền kinh tế hàng hóa khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng, cầu

a)

tăng

b)

giảm

c)

ổn định

d)

đứng im

29.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cầu giảm

b)

cung giảm

c)

cầu tăng

d)

cung tăng

30.

trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới dây của quan hệ cung cầu

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

b)

Cung - cầu độc lập với nhau

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

31.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị

a)

cung > cầu

b)

cung = cầu

c)

cung < cầu

d)

cung khác cầu

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung cầu

a)

cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

b)

giá cả thị trường ảnh hướng đến cung cầu

c)

cung - cầu độc lập với nhau

d)

cung - cầu tác động lẫn nhau

33.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

1, Nội dung nào dưới đây phản ảnh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên

a)

Cung giảm, giá tăng, cầu giảm

b)

Cung tăng, giá giảm, cầu tăng

c)

Giá giảm, cầu tăng, cung tăng

34.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

2, Yếu tố nào đã ảnh hướng tới cầu về thịt lợn trong thông tin trên

a)

Giá cả tăng cao

b)

Thói quen tiêu dùng

c)

Dịch bệnh bùng phát

d)

Nhà nước tăng lương

35.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

3, Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây tác động đến cung về thịt lợn

a)

Nhu cầu người dân tăng

b)

Nguồn cung suy giảm

c)

Tâm lý sợ dịch bệnh

d)

Thói quen người tiêu dùng

36.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

cung cầu

37.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

38.

Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tiền tệ

c)

thị trường tài chính

d)

thị trường công nghệ

39.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

40.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực.

41.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

42.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện.

43.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động.

44.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

45.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

46.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

1, Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

47.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

2, Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động

d)

nhà quản lý sức lao động.

48.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

3, Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

người môi giới sức lao động.

d)

người kinh doanh sức lao động.

49.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

50.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Giảm sâu hơn.

c)

Tăng chậm hơn.

d)

Luôn cân bằng.

51.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, một trong các xu hướng doanh nghiệp tuyển dụng lao động là

a)

lao động được đào tạo.

b)

chất lượng thấp.

c)

không cần qua đào tạo nghề

d)

Không cần có trình độ chuyên môn

52.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người sử dụng lao động

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

c)

Người tuyển dụng lao động có đủ năng lực hành vi dân sự.

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

53.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

a)

tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

b)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

c)

tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

d)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

54.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mức lương của người lao động.

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

c)

Sở thích của người lao động.

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.

55.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Kinh doanh.

c)

Việc làm.

d)

Sản xuất.

56.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

57.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động.

b)

Hiến pháp.

c)

qui định của tổ dân phố.

d)

Thói quen của lãnh đạo công ty

58.

Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Lao động.

c)

Kinh doanh.

d)

Phân phối.

59.

Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người lao động.

b)

Người môi giới

c)

Người sử dụng lao động.

d)

Người giới thiệu việc làm

60.

Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sắp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Người làm thuê theo thỏa thuận.

d)

Hội đồng trọng tài lao động

61.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường kinh doanh.

d)

thị trường thất nghiệp.

62.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.

b)

các tổ chức đoàn thể.

c)

người sử dụng lao động.

d)

đại diện công đoàn.

63.

Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

1, Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?

a)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

Người lao động có thu nhập cao.

c)

Người lao động dễ bị mất việc.

d)

. Kỹ năng lao động được nâng cao.

64.

Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

2, Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.

b)

Lao động có trình độ cao sẽ tăng.

c)

Lao động nông nghiệp sẽ giảm.

d)

Lao động ngành dịch vụ giảm.

65.

Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

3, Để tuyển dụng được nguồn lao động đáp ứng nhu cầu hiện nay, người sử sụng lao động sẽ lựa chọn tiêu chí

a)

tài chính đảm bảo.

b)

quan hệ xã hội.

c)

kiến thức và năng lực.

d)

gia đình và dòng họ.

66.

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

d)

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô nhằm mục đích tạo ra sự phát triển độc lập giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

67.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

a)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

b)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

c)

Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

d)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thể hiện được xu hướng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng trong các khu vực sản xuất vật chất

68.

Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại nhất và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, không hề kém cạnh, dù có mặt chậm hơn trên thị trường Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay gắt.

a)

Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B.

b)

Công ty A và B đều vận dụng đúng đắn các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển.

c)

Sự cạnh tranh tích cực giữa công ty A và B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến một công ty phải phá sản để công ty kia tồn tại.

69.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

a)

Lượng cầu về gạo, rau, cà phê tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung nhóm hàng này tăng cao

b)

Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng

c)

Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.

d)

Các đơn hàng nhiều thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao sản lượng là thể hiện việc cung cầu tác động lẫn nhau

70.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

a)

Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang giảm dần là hợp lý với xu hướng tuyển dụng lao động hiện nay.

b)

Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

c)

Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

d)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất.

71.

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.

a)

Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.

b)

Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

c)

Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế.

d)

Yếu tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta không ảnh hưởng đến xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.