Font size
WorksheetsChương 2 Kế Toán Quản Trị HCMUT QLCN
Total questions: 45
Worksheet time: 2hrs 15mins
Để tính tỷ lệ chi phí sản xuất chung phân bổ kế hoạch, giá trị chi phí sản xuất chung thực tế được trình bày tại phần tử số
Đúng
Sai
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC trở nên chính xác khi thể hiện có mối quan hệ nhân quả mạnh giữa chi phí SXC phát sinh và tiêu thức phân bổ chi phí được sử dụng.
Đúng
Sai
Trong các tổ chức phi lợi nhuận, "thành phẩm" thường được gọi là các chương trình hay dự án dịch vụ.
Đúng
Sai
Khi giá trị chi phí SXC phân bổ vượt chi phí SXC thực tế, phần chênh lệch được gọi là phân bổ thừa.
Đúng
Sai
Các bút toán được ghi bên trái tài khoản chữ T luôn luôn phản ánh phát sinh tăng của tài khoản đó.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp xây dựng hay in ấn thường sử dụng hệ thống tính chi phí theo đơn hàng.
Đúng
Sai
Công ty có thể tăng độ chính xác của giá phí sản phẩm bằng cách chuyển đổi một vài chi phí SXC từ chi phí gián tiếp thành chi phí trực tiếp
Đúng
Sai
Tỷ lệ phân bổ CP SXC kế hoạch = Tổng CP SXC thực tế / Tổng mức độ hoạt động của tiêu thức phân bổ kế hoạch.
Đúng
Sai
Chi phí SXC phân bổ được tính bằng cách nhân tổng mức độ hoạt động thực tế của tiêu thức phân bổ với tỷ lệ phân bổ chi phí SXC kế hoạch
Đúng
Sai
Bút toán ghi nhận cho phiếu yêu cầu xuất NVL được ghi Nợ "Tồn kho NVL".
Đúng
Sai
Các công ty sử dụng hệ thống tính chi phí theo đơn hàng cung cấp các sản phẩm có quy trình sản xuất đồng dạng.
Đúng
Sai
Hệ thống tính chi phí sản xuất theo đơn hàng chỉa áp dụng cho tổ chức sản xuất
Đúng
Sai
Không có tiêu thức phân bổ chi phí nào chính xác cho mọi tình huống
Đúng
Sai
Tỷ lệ chi phí SXC kế hoạch được tính là ________.
tổng chi phí SXC thực tế / tổng tiêu thức phân bổ ước tính
tổng chi phí SXC thực tế / tổng tiêu thức phân bổ thực tế
tổng chi phí SXC ước tính / tổng tiêu thức phân bổ ước tính
tổng chi phí SXC ước tính / tổng tiêu thức phân bổ thực tế
tổng chi phí SXC thực tế / tổng sản lượng sản xuất thực tế
_______ là chi phí sản phẩm
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Chi phí NVL TT
Chi phí phân phối
Ghi Nợ "GVHB" phản ánh ________.
giá trị thành phẩm nhập kho
mua NVL TT trong kỳ
chi phí NVL TT trong kỳ
hàng bán ra trong kỳ
Ghi Nợ "Tồn kho NVL TT" phản ánh ________.
bán NVL TT trong kỳ
mua NVL TT trong kỳ
giá trị hàng sản xuất trong kỳ
phiếu yêu cầu xuất kho NVL
_______ là chứng từ gốc trong hệ thống tính chi phí theo đơn hàng.
bảng chấm công
bảng tổng hợp NVL TT sử dụng
sổ chi tiết chi phí theo đơn hàng
tỷ lệ phân bổ chi phí SXC kế hoạch
Ghi Nợ "Thành phẩm" phản ánh ________.
mua NVL TT
xuất bán thành phẩm
xuất NVL TT sử dụng
giá trị hàng sản xuất nhập kho trong kỳ
Công ty RC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 90.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ Cp SXC/ Cp NCTT 125%
Tồn kho NVL TT cuối kỳ là ________.
90.000
74.000
108.000
84.000
Công ty HC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL trong kỳ 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ CP SXC/ Cp NCTT 125%
Bút toán nhật ký ghi nhận giá trị hàng sản xuất trong kỳ là ________.
Nợ "SPDD" 256.000
Có " SPDD" 292.000
Có "Giá vốn hàng bán" 256.000
Có "Thành phẩm" 292.000
Công ty SC áp dụng hệ thống tính chi phí theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NC TT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị hàng sản xuất trong kỳ 292.000
Giá vốn hàng bán 260.000
Tỷ lệ phân bổ CP SXC/ CP NCTT 125%
Bút toán nhật ký ghi nhận cho các đơn hàng tiêu thụ là ________.
Có "GVHB" 292.000
Có "SPDD" 260.000
Nợ "Thành phẩm" 292.000
Có "Thành phẩm" 260.000
Công ty BC áp dụng tính chi phí theo đơn hàng, dữ liệu phát sinh trong kỳ như sau:
NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
NVL TT, cuối kỳ 92.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị hàng sản xuất trong kỳ 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ CPSXC/ CP NCTT 125%
Bút toán nhật ký ghi nhận mua NVL TT là ________.
Nợ "SPDD" 82.000
Có "NVL TT" 148.000
Có "SPDD" 82.000
Nợ "Mua NVL TT" 148.000
24.Dữ liệu tại công ty GC như sau:
Tổng chi phí SXC kế hoạch 80.000 đvtt
Tổng chi phí SXC thực tế 82.000 đvtt
Tổng giờ chạy máy kế hoạch 40.000 giờ
Tổng giờ chạy máy thực tế 39.500 giờ
Chi phí SXC phân bổ tại mức hoạt động 10.000 giờ máy là: ________.
20.250
20.000
20.500
28.750
Dữ liệu tại công ty PC như sau:
Tổng chi phí SXC ước tính 78.000 đvtt
Tổng chi phí SXC thực tế 80.000 đvtt
Tổng số lần thiết lập sản xuất KH 12.000 lần
Tổng số lần thiết lập sản xuất TT 12.500 lần
Bút toán nhật ký phân bổ cho đơn hàng sử dụng 4.500 lần thiết lập sản xuất là: ________.
Ghi Có "Chi phí SXC" 29.250
Ghi Nợ "Chi phí SXC" 31.296
Ghi Nợ "SPDD" 31.296
Ghi Có "GVHB" 29.250
Công ty JC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC/chi phí NCTT 130%
Bút toán nhật ký ghi nhận chi phí SXC phát sinh là ________.
Có "SPDD" 169.000
Có "Chi phí SXC" 169.000
Nợ "SPDD" 146.000
Nợ "Chi phí SXC" 146.000
Công ty JC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Tồn kho NVL TT, cuối kỳ 92.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC/chi phí NCTT 130%
Chi phí NVL TT trong kỳ là: (a) . (điền vào không ghi . hoặc , chỉ điền số trơn vd: 10000)
Công ty JC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC/chi phí NCTT 130%
Tồn kho thành phẩm cuối kỳ là: (a) . (điền vào không ghi . hoặc , chỉ điền số trơn vd: 10000)
Công ty JC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC/chi phí NCTT 130%
Giá vốn hàng bán thực tế được trình bày trên BCTC cuối kỳ là: (a) .
(điền vào không ghi . hoặc , chỉ điền số trơn vd: 10000)
Công ty JC áp dụng tính giá thành theo đơn hàng, dữ liệu trong kỳ như sau:
Tồn kho NVL TT, đầu kỳ 26.000
SPDD, đầu kỳ 64.000
Tồn kho thành phẩm, đầu kỳ 58.000
Mua chịu NVL TT 148.000
Chi phí NVL TT 82.000
Chi phí NCTT 130.000
Chi phí SXC phát sinh 146.000
Giá trị thành phẩm nhập kho 292.000
Giá vốn hàng bán 256.000
Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC/chi phí NCTT 130%
Giá trị SPDD cuối kỳ là: (a) .
(điền vào không ghi . hoặc , chỉ điền số trơn vd: 10000)
Cơ sở làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất cho phiếu chi phí theo đơn đặt hàng là:
Hóa đơn, phiếu chấm công và tỷ lệ chi phí sản xuất chung ước tính.
Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, bảng thanh toán lương và tỷ lệ chi phí sản xuất chung ước tính.
Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, phiếu chấm công và chi phí sản xuất chung thực tế.
Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, phiếu chấm công và tỷ lệ chi phí sản xuất chung ước tính.
Trong Công ty C, tỷ lệ chi phí sản xuất chung ước tính được xác định trước là 80% chi phí nhân công trực tiếp. Trong tháng, Công ty C phát sinh $210,000 chi phí nhân công sản xuất, trong đó $180,000 là nhân công trực tiếp và $30,000 là nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh là $200,000. Mức chi phí sản xuất chung được ghi Nợ Sản phẩm dở dang là:
$144,000.
$200,000.
$160,000.
$168,000.
Trong công thức tính tỷ lệ chi phí sản xuất chung ước tính được xác định trước, chi phí sản xuất chung ước tính hàng năm chia cho mức hoạt động hàng năm dự kiến của cơ sở phân bổ, có thể là:
Giờ máy
Chi phí nhân công trực tiếp
Giờ công lao động trực tiếp
Bất kỳ cơ sở phân bổ nào được nêu trong câu
Kế toán chi phí (Cost accounting)liên quan đến việc đo lường, ghi chép và báo cáo về:
Chi phí sản phẩm
Quyết định kế toán quản trị
Quá trình sản xuất
Chi phí tương lai
Trong hệ thống kê khai thường xuyên hàng tồn kho, khi mua nguyên vật liệu, công ty ghi các chi phí mua nguyên vật liệu vào bên Nợ tài khoản:
Mua nguyên vật liệu
Sản phẩm dở dang
Nguyên vật liệu
Mua hàng
Vào cuối năm, một công ty có số dư Nợ $1,200 trong TK Chi phí sản xuất chung. Công ty thực hiện bút toán điều chỉnh bằng cách:
Ghi Nợ Chi phí sản xuất chung $1,200 và ghi Có Chi phí sản xuất chung $1,200.
Không cần điều chỉnh.
Ghi Nợ Giá vốn hàng bán $1,200 và ghi Có Chi phí sản xuất chung $1,200.
Ghi Nợ Phân bổ chi phí sản xuất chung $1,200 và ghi Có Chi phí sản xuất chung $1,200.
Công ty sử dụng hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng sẽ tính giá thành sản phẩm hoàn thành:
Từ “Phiếu chi phí theo đơn đặt hàng”
Từ tài khoản Giá vốn hàng bán
Bằng cách cộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng, nhân công trực tiếp phát sinh và chi phí sản xuất chung phát sinh
Từ tài khoản Sản phẩm dở dang
Dòng chi phí trong hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Bắt đầu ngay khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng
Song song với dòng hiện vật của nguyên vật liệu khi chúng được chế biến thành sản phẩm hoàn thành
Bắt đầu với sản phẩm dở dang và kết thúc với thành phẩm
Là cần thiết để chuẩn bị báo cáo giá thành sản phẩm hoàn thành
Công ty M hoàn thành đơn đặt hàng số 26 với chi phí là $4,500 và sau đó bán thu tiền ngay với giá $7,000. Bút toán nhật ký là
Nợ Thành phẩm $7,000 và Có Sản phẩm dở dang $7,000
Nợ Thành phẩm $4,500 và Có Sản phẩm dở dang $4,500
Nợ Giá vốn hàng bán $7,000 và Có Thành phẩm $7,000
Nợ Khoản phải thu $7,000 và Có Doanh thu bán hàng $7,000
Tiền lương của lao động sản xuất trong nhà máy khi phát sinh được ghi Nợ tài khoản:
Sản phẩm dở dang.
Lương sản xuất phải trả.
Chi phí lương sản xuất.
Nhân công sản xuất.
Nguyên vật liệu được phân bổ cho một đơn đặt hàng khi:
Mua vật liệu.
Nhận được vật liệu từ nhà cung cấp.
Đơn đặt hàng được bán.
Xuất kho nguyên vật liệu.
Tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất được phân bổ cho các đơn đặt hàng, bút toán ghi Nợ vào tài khoản:
Nhân công sản xuất và ghi Có Chi phí sản xuất chung.
Nhân công sản xuất và ghi Có Sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang và ghi Có Nhân công sản xuất.
Chi phí sản xuất chung và ghi Có Nhân công sản xuất.
Chi phí sản xuất chung phân bổ thiếu nếu:
Chi phí sản xuất chung thực tế nhỏ hơn chi phí sản xuất chung đã phân bổ.
Chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuất chung đã phân bổ.
Tỷ lệ được xác định trước bằng với tỷ lệ thực tế.
Chi phí sản xuất chung thực tế bằng với chi phí sản xuất chung đã phân bổ.
Trong hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng, ghi nguyên vật liệu sử dụng, bút toán nào sai:
Có Nguyên vật liệu.
Nợ Chi phí sản xuất chung.
Nợ Thành phẩm.
Nợ Sản phẩm dở dang.
Một công ty có nhiều khả năng sử dụng hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng nếu:
Sản xuất một khối lượng lớn các sản phẩm tương tự.
Sản xuất các sản phẩm có đặc tính độc đáo.
Sản xuất sản phẩm liên tục.
Sử dụng một hệ thống kiểm kê định kỳ.
