wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1 PHẦN 2

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn vốn nào sau đây thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn vốn của ngân hàng thương mại?

a)

Vốn huy động.

b)

Vốn tự có.

c)

Vốn điều lệ.

d)

Vốn chủ sở hữu.

2.

Khả năng tạo tiền (tiền ghi sổ) của ngân hàng thương mại phụ thuộc vào:

a)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

b)

Lãi suất.

c)

Tỷ giá hối đoái.

d)

Lạm phát.

3.

Khoản mục sử dụng vốn thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nghiệp vụ sử dụng vốn của một ngân hàng thương mại là:

a)

Cho vay khách hàng.

b)

Tiền mặt.

c)

Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước.

d)

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác.

4.

Phát biểu nào sau đây không thể hiện chức năng của ngân hàng thương mại?

a)

Quyết định số lượng tiền tệ cần phát hành ra lưu thông.

b)

Thực hiện trung gian thanh toán giữa người trả tiền và người nhận tiền.

c)

Trung gian giữa người tiết kiệm và người đi vay.

d)

Huy động vốn và cấp tín dụng.

5.

Các khoản mục vay vốn của ngân hàng thương mại ở thị trường liên ngân hàng chủ yếu nhằm đáp ứng cho:

a)

Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn.

b)

Nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng.

c)

Mở rộng nguồn vốn huy động.

d)

Mở rộng quan hệ giữa các tổ chức tín dụng.

6.

Khi ngân hàng thương mại cổ phần cần gia tăng vốn điều lệ, có thể:

a)

Phát hành cổ phiếu.

b)

Phát hành trái phiếu.

c)

Phát hành chứng chỉ quỹ.

d)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi.

7.

Trong số các khoản mục tài sản sau đây của ngân hàng thương mại, khoản mục nào có rủi ro cao nhất:

a)

Cho vay khách hàng.

b)

Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước.

c)

Tiền gửi tại các ngân hàng khác.

d)

Tiền mặt tại quỹ.

8.

Trong số các khoản mục tài sản sau đây của ngân hàng thương mại, khoản mục nào có rủi ro cao nhất:

a)

Cho vay khách hàng.

b)

Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước.

c)

Tín phiếu kho bạc.

d)

Tiền mặt.

9.

Trong số các khoản mục tài sản sau đây của ngân hàng thương mại, khoản mục nào có rủi ro cao nhất:

a)

Cho vay khách hàng.

b)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

c)

Tín phiếu kho bạc.

d)

Tiền mặt.

10.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác với ngân hàng thương mại ở đặc điểm:

a)

Không được nhận tiền gửi của cá nhân và không cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

b)

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được thực hiện các hoạt động mà ngân hàng thương mại thực hiện.

c)

Không chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương.

d)

Không phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

11.

Phát biểu nào sau đây phù hợp với quy định về dự trữ bắt buộc tại Việt Nam?

a)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của tiền gửi ngắn hạn cao hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng với tiền gửi dài hạn.

b)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của tiền gửi không kỳ hạn thấp hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng với tiền gửi dài hạn.

c)

Ngân hàng thương mại nhà nước không phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

d)

Chỉ có các ngân hàng thương mại cổ phần mới phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

12.

Khoản nào sau đây không phải dự trữ sơ cấp của ngân hàng thương mại?

a)

Trái phiếu Chính phủ.

b)

Tiền gửi tại ngân hàng trung ương.

c)

Tiền gửi tại các ngân hàng khác.

d)

Tiền mặt tại quỹ.

13.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ ít nhất 50% vốn điều lệ.

c)

Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

d)

Công ty do Nhà nước nắm giữ 100% cổ phần.

14.

Đâu là trách nhiệm của ngân hàng thương mại trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?

a)

Tham gia bảo hiểm tiền gửi; Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận; Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

b)

Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.

c)

Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

15.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, người nào sau đây không thuộc đối tượng có thể là người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại?

a)

Trưởng ban kiểm soát.

b)

Chủ tịch Hội đồng quản trị.

c)

Tổng giám đốc (Giám đốc).

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên.

16.

Chọn phát biểu đúng về mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại.

a)

Ngân hàng thương mại phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

b)

Ngân hàng thương mại phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng 50% mức vốn pháp định.

c)

Ngân hàng thương mại phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng 100% mức vốn pháp định trong vòng 3 năm kể từ ngày thành lập.

d)

Ngân hàng thương mại phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định trong vòng 5 năm tính từ ngày cấp giấy phép thành lập.

17.

Một trong những điều kiện mà một ngân hàng thương mại cần đáp ứng để được cấp giấy phép là:

a)

Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

b)

Có vốn điều lệ tối thiểu bằng 120% mức vốn pháp định.

c)

Có vốn điều lệ tối thiểu bằng 75% mức vốn pháp định.

d)

Có vốn điều lệ tối thiểu bằng 50% mức vốn pháp định.

18.

Trường hợp nào sau đây ngân hàng thương mại không cần phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi?

a)

Tạm ngừng giao dịch từ 05 (năm) ngày làm việc trở xuống.

b)

Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.

c)

Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại.

d)

Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của ngân hàng thương mại.

19.

Một ngân hàng thương mại thường có thu nhập chủ yếu từ:

a)

Hoạt động cấp tín dụng.

b)

Hoạt động thanh toán.

c)

Hoạt động huy động vốn.

d)

Hoạt động đầu tư chứng khoán.

20.

Trong các loại hình ngân hàng trung gian sau đây, loại hình ngân hàng nào phổ biến nhất trong nền kinh tế?

a)

Ngân hàng thương mại.

b)

Ngân hàng đầu tư.

c)

Ngân hàng có mục đích xã hội.

d)

Ngân hàng chuyên biệt.

21.

Khi thực hiện chức năng "trung gian tín dụng", ngân hàng thương mại là:

a)

Trung gian giữa người cho vay và người đi vay.

b)

Trung gian giữa các tổ chức tín dụng và ngân hàng trung ương.

c)

Trung gian giữa người mua hàng hóa và người bán hàng hóa.

d)

Trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền.

22.

Khi thực hiện chức năng "trung gian thanh toán", ngân hàng thương mại là:

a)

Trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền.

b)

Trung gian giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng.

c)

Trung gian giữa người mua hàng hóa và người bán hàng hóa.

d)

Trung gian giữa người cho vay và người đi vay.

23.

Khi ngân hàng thương mại thực hiện dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, nghiệp vụ này thuộc:

a)

Nghiệp vụ sử dụng vốn.

b)

Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn.

c)

Nghiệp vụ trung gian.

d)

Nghiệp vụ tín dụng.

24.

Khoản mục "Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ" của một ngân hàng thương mại thuộc:

a)

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại.

b)

Vốn huy động của ngân hàng thương mại.

c)

Nợ phải trả của ngân hàng thương mại.

d)

Vốn đi vay của ngân hàng thương mại.

25.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại?

a)

Bảo lãnh ngân hàng.

b)

Phát hành trái phiếu.

c)

Nhận tiền gửi tiết kiệm.

d)

Phát hành thẻ ghi nợ.

26.

Các hoạt động sau đây đều là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, ngoại trừ:

a)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi.

b)

Bao thanh toán.

c)

Chiết khấu.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

27.

Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại:

a)

Phát hành thẻ tín dụng.

b)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi.

c)

Nhận tiền gửi tiết kiệm.

d)

Nhận tiền gửi không kỳ hạn.

28.

Các nghiệp vụ sau đây đều là nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, ngoại trừ:

a)

Bao thanh toán.

b)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi.

c)

Nhận tiền gửi của khách hàng.

d)

Phát hành kỳ phiếu.

29.

Giả sử một hệ thống ngân hàng thương mại có 15 ngân hàng, lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng là 2.500 tỷ đồng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành là 4%, lượng tiền mới tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại nói trên là:

a)

28.619,6 tỷ đồng.

b)

26.311,7 tỷ đồng.

c)

27.691,6 tỷ đồng.

d)

29.631,3 tỷ đồng.

30.

Thông thường, nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn của một ngân hàng thương mại là:

a)

Tiền gửi của khách hàng.

b)

Vốn chủ sở hữu.

c)

Vốn vay từ ngân hàng trung ương.

d)

Vốn vay từ các tổ chức tài chính.

31.

Loại hình ngân hàng nào được phép phát hành cổ phiếu?

a)

Ngân hàng thương mại cổ phần.

b)

Tất cả các loại hình ngân hàng.

c)

Ngân hàng liên doanh.

d)

Ngân hàng thương mại nhà nước.

32.

Tệp khách hàng chính của ngân hàng thương mại là:

a)

Cá nhân và tổ chức kinh tế.

b)

Các tổ chức tín dụng.

c)

Ngân hàng trung ương.

d)

Các tập đoàn kinh tế lớn.

33.

Theo lịch sử ra đời và phát triển của nghề kinh doanh tiền tệ, việc nhận bảo quản và giữ hộ tiền bạc cho khách hàng là tiền thân của nghiệp vụ ngân hàng nào sau đây?

a)

Huy động vốn.

b)

Cho vay.

c)

Bảo lãnh.

d)

Chiết khấu.

34.

Giả sử một hệ thống ngân hàng thương mại có 30 ngân hàng, lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng là 21.500 tỷ đồng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đang được áp dụng là 3%, lượng tiền mới tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại nói trên là:

a)

429.278,3 tỷ đồng.

b)

492.278,3 tỷ đồng.

c)

477.176,3 tỷ đồng.

d)

491.131,9 tỷ đồng.

35.

Giả sử một hệ thống ngân hàng thương mại có 50 ngân hàng, lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng là 76.000 tỷ đồng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đang được áp dụng là 3,8%, lượng tiền mới tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại nói trên là:

a)

1.711.740,52 tỷ đồng.

b)

1.676.470,89 tỷ đồng.

c)

1.891.324,11 tỷ đồng.

d)

1.101.900,65 tỷ đồng.

36.

Khoản nào sau đây không phải dự trữ sơ cấp của ngân hàng thương mại?

a)

Trái phiếu Chính phủ.

b)

Tiền mặt tại quỹ.

c)

Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước.

d)

Tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác.

37.

Tính lượng tiền mới tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại với các thông tin sau đây: Giả sử một hệ thống ngân hàng thương mại có 25 ngân hàng Lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng là 5.000 tỷ đồng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành: 5%

a)

72.261,04 tỷ đồng.

b)

70.811,14 tỷ đồng.

c)

71.276,09 tỷ đồng.

d)

71.261,85 tỷ đồng.

38.

Tính lượng tiền mới tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại với các thông tin sau đây: Giả sử một hệ thống ngân hàng thương mại có 120 ngân hàng Lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng là 82.500 tỷ đồng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành: 5,5%

a)

1.498.309,92 tỷ đồng.

b)

1.800.561,01 tỷ đồng.

c)

1.688.004,77 tỷ đồng.

d)

1.118.901,50 tỷ đồng.

39.

Tính lượng bút tệ tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại với các thông tin sau đây: Hệ thống ngân hàng thương mại có 75 ngân hàng Tỷ lệ tiền gửi tối đa được sử dụng để cho vay, cấp tín dụng: 97% Lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng thương mại là 670 tỷ đồng

a)

20.059,11 tỷ đồng.

b)

21.443,14 tỷ đồng.

c)

8.776,09 tỷ đồng.

d)

14.810,76 tỷ đồng.

40.

Tính lượng bút tệ tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại với các thông tin sau đây: Hệ thống ngân hàng thương mại có 49 ngân hàng Tỷ lệ tiền gửi tối đa được sử dụng để cho vay, cấp tín dụng: 89% Lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng thương mại là 1.500 tỷ đồng

a)

13.591,20 tỷ đồng.

b)

15.000 tỷ đồng.

c)

18.901,66 tỷ đồng.

d)

9.404,78 tỷ đồng.

41.

Tính lượng bút tệ tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại với các thông tin sau đây: Lượng tiền gửi ban đầu được gửi vào một ngân hàng thương mại là 17 tỷ USD. Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có 80 ngân hàng. Tỷ lệ tiền gửi tối đa được sử dụng để cho vay, cấp tín dụng: 95%

a)

334,38 tỷ USD.

b)

1.700 tỷ USD.

c)

670,36 tỷ USD.

d)

800,05 tỷ USD.

42.

Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.

a)

Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

b)

Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Chính phủ.

c)

Rút tiền hàng loạt là việc ngân hàng thương mại bị nhiều người gửi tiền cùng rút số tiền lên đến 50% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại dẫn đến mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

d)

Rút tiền hàng loạt là việc ngân hàng thương mại bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền trong 3 ngày liên tiếp dẫn đến có nguy cơ mất khả năng chi trả theo quy định của Chính phủ.

43.

Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần là:

a)

Tổng mệnh giá cổ phần của ngân hàng thương mại đã bán cho cổ đông.

b)

Tổng số tiền do nhà đầu tư, thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại đã góp.

c)

Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập ngân hàng thương mại.

d)

Vốn tự có cộng

44.

Vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại được thành lập và tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn là:

a)

Tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại đã góp.

b)

Tổng mệnh giá cổ phần của ngân hàng thương mại đã bán cho cổ đông.

c)

Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập ngân hàng thương mại.

d)

Vốn tự có cộng một số quỹ dự trữ, cộng một số tài sản nợ khác, trừ các khoản phải giảm trừ theo quy định.

45.

Chọn phát biểu không phù hợp với khái niệm vốn điều lệ.

a)

Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập ngân hàng thương mại.

b)

Tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp.

c)

Tổng mệnh giá cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần đã bán cho cổ đông.

d)

Tổng số tiền do thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã góp, vốn đã hỗ trợ của Nhà nước cho ngân hàng hợp tác xã.

46.

Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết khi thực hiện các hoạt động kinh doanh sau đây, ngoại trừ hoạt động:

a)

Cho vay khách hàng.

b)

Cho thuê tài chính.

c)

Bảo hiểm.

d)

Bảo lãnh phát hành chứng khoán.

47.

Loại hình tổ chức tín dụng nào được thực hiện "hoạt động ngân hàng" theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15?

a)

Các loại hình tổ chức tín dụng.

b)

Chỉ có các ngân hàng.

c)

Chỉ có các ngân hàng thương mại.

d)

Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được thực hiện "hoạt động ngân hàng".

48.

Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây, ngoại trừ:

a)

Người lao động của ngân hàng thương mại.

b)

Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).

c)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con của thành viên Hội đồng quản trị.

d)

Anh, chị, em của Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).

49.

Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây, ngoại trừ:

a)

Cổ đông của ngân hàng thương mại.

b)

Anh, chị, em của Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).

c)

Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

d)

Vợ, chồng, cha, mẹ, con của Tổng giám đốc (Giám đốc).

50.

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho đối tượng nào sau đây?

a)

Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Cổ đông của ngân hàng thương mại.

b)

Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Cổ đông của ngân hàng thương mại.

c)

Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).

d)

Cổ đông của ngân hàng thương mại; Thành viên Hội đồng quản trị.