wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bảng câu hỏi trắc nghiệm chương 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Thuê tài chính là gì?

a)

Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.

b)

Là thuê tài sản trong thời gian ngắn hạn dưới 1 năm.

c)

Là thuê tài sản mà bên thuê không có quyền mua lại tài sản khi hết hạn.

d)

Là thuê tài sản không có sự chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.

2.

Một hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong mấy điều kiện?

a)

3 điều kiện

b)

4 điều kiện

c)

5 điều kiện

d)

2 điều kiện

3.

Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để phân loại hợp đồng thuê là thuê tài chính?

a)

Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.

b)

Thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản.

c)

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.

d)

Tiền thuê hàng tháng thấp hơn đáng kể so với giá thuê của thị trường.

4.

Thuê hoạt động là thuê tài sản:

a)

Thỏa mãn ít nhất một trong năm điều kiện của thuê tài chính.

b)

Không phải là thuê tài chính.

c)

Luôn có quyền chọn mua lại tài sản.

d)

Luôn có thời hạn thuê trên 5 năm.

5.

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê ghi nhận bằng:

a)

Giá trị hợp lý của tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (lấy giá trị thấp hơn), cộng với chi phí ban đầu.

b)

Tổng số tiền thuê phải trả trong suốt thời hạn thuê.

c)

Giá trị còn lại của tài sản vào cuối thời hạn thuê.

d)

Giá trị do bên cho thuê quyết định.

6.

Bên đi thuê phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính. Nếu không chắc chắn có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn thuê, tài sản sẽ được khấu hao theo:

a)

Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

b)

Theo chính sách của bên cho thuê.

c)

Không trích khấu hao.

d)

Thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích, tùy theo thời gian nào ngắn hơn.

7.

Tài khoản nào được sử dụng để phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính?

a)

TK 211

b)

TK 242

c)

TK 212

d)

TK 153

8.

(Bên cho thuê - Thuê hoạt động) Khi xuất kho CCDC để cho thuê, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 242 / Có TK 153

b)

Nợ TK 627 / Có TK 153

c)

Nợ TK 212 / Có TK 153

d)

Không ghi bút toán nào, chỉ theo dõi trên sổ chi tiết.

9.

(Bên cho thuê - Thuê hoạt động) Định kỳ, khi phân bổ giá trị CCDC cho thuê vào chi phí, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 242 / Có TK 627

b)

Nợ TK 627 / Có TK 242

c)

Nợ TK 632 / Có TK 242

d)

Nợ TK 214 / Có TK 242

10.

(Bên cho thuê - Thuê hoạt động) Khi nhận tiền cho thuê TSCĐ, doanh thu được ghi nhận vào:

a)

Có TK 711

b)

Có TK 515

c)

Có TK 3387

d)

Có TK 511

11.

(Bên cho thuê - Thuê hoạt động) Khoản khấu hao TSCĐ đang cho thuê hoạt động được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 214

b)

Nợ TK 632 / Có TK 214

c)

Nợ TK 642 / Có TK 214

d)

Nợ TK 811 / Có TK 214

12.

(Bên cho thuê - Thuê hoạt động) Khi nhận trước tiền thuê TSCĐ cho nhiều kỳ, kế toán ghi nhận vào:

a)

Có TK 511 cho toàn bộ số tiền.

b)

Có TK 515 cho toàn bộ số tiền.

c)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.

d)

Có TK 711 cho toàn bộ số tiền.

13.

(Bên đi thuê - Thuê hoạt động) Định kỳ, khi trả tiền thuê hoạt động TSCĐ, kế toán hạch toán vào:

a)

Nợ TK 212

b)

Nợ TK 627, 641, 642...

c)

Nợ TK 242

d)

Có TK 341

14.

(Bên đi thuê - Thuê hoạt động) Khi trả trước tiền thuê hoạt động cho nhiều kỳ, kế toán ghi nhận vào:

a)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước.

b)

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.

c)

Nợ TK 627, 641, 642... cho toàn bộ số tiền.

d)

Nợ TK 138 - Phải thu khác.

15.

(Bên đi thuê - Thuê hoạt động) Bên đi thuê có trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động không?

a)

Có, trích vào TK 2141

b)

Có, trích vào TK 2142

c)

Có, nhưng chỉ khi thời gian thuê dài.

d)

Không.

16.

(Bên cho thuê - Thuê tài chính) Khi đem TSCĐ đi cho thuê tài chính, kế toán ghi giảm TSCĐ bằng bút toán:

a)

Nợ TK 138 / Có TK 211, Có TK 133, Có TK 3387

b)

Nợ TK 212 / Có TK 211

c)

Nợ TK 811, Nợ TK 214 / Có TK 211

d)

Nợ TK 131 / Có TK 211

17.

(Bên cho thuê - Thuê tài chính) Trong bút toán ghi nhận cho thuê, TK 3387 phản ánh khoản gì?

a)

Toàn bộ tiền thuê sẽ nhận được.

b)

Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại của TSCĐ.

c)

Doanh thu chưa thực hiện, bao gồm lãi cho thuê và lãi của thuế.

d)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

18.

(Bên cho thuê - Thuê tài chính) Định kỳ, khi thu tiền thuê (gồm gốc và lãi), kế toán ghi nhận giảm khoản phải thu và ghi nhận doanh thu tài chính bằng bút toán:

a)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 511

b)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 138, Có TK 515

c)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 3387

d)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 138 và Nợ TK 3387 / Có TK 515

19.

(Bên cho thuê - Thuê tài chính) Doanh thu hoạt động tài chính định kỳ của bên cho thuê chính là:

a)

Lãi cho thuê tính trên dư nợ gốc.

b)

Toàn bộ số tiền thuê thu được trong kỳ.

c)

Nợ gốc thu được trong kỳ.

d)

Khấu hao của tài sản cho thuê.

20.

(Bên cho thuê - Thuê tài chính) Khi hết hạn thuê, nếu TSCĐ được bán cho bên thuê, khoản thu nhập này được ghi nhận vào:

a)

Có TK 515

b)

Có TK 711

c)

Có TK 511

d)

Có TK 138

21.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê tài chính phát sinh trước khi nhận tài sản được ghi nhận vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 642

c)

Nợ TK 242

d)

Nợ TK 212

22.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán phản ánh giá trị tài sản và nợ phải trả bằng bút toán:

a)

Nợ TK 211 / Có TK 331

b)

Nợ TK 212 / Có TK 331

c)

Nợ TK 211 / Có TK 341

d)

Nợ TK 212 / Có TK 341

23.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được:

a)

Ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.

b)

Ghi nhận vào chi phí trong kỳ.

c)

Phân bổ dần trong 2 năm.

d)

Ghi giảm nợ phải trả.

24.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Định kỳ, khi thanh toán tiền thuê, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 341 / Có TK 111, 112

b)

Nợ TK 635, Nợ TK 341 / Có TK 111, 112

c)

Nợ TK 635 / Có TK 111, 112

d)

Nợ TK 212 / Có TK 111, 112

25.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Khoản trả nợ gốc tiền thuê trong kỳ được ghi vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 627

c)

Nợ TK 341

d)

Nợ TK 212

26.

(Bên đi thuê - Thuê tài chính) Khoản tiền lãi thuê phải trả trong kỳ được ghi vào:

a)

Nợ TK 635

b)

Nợ TK 642

c)

Nợ TK 341

d)

Có TK 341

27.

(Bên đi thuê - Thuế tài chính) Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thanh toán theo định kỳ, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 133 / Có TK 341

b)

Nợ TK 133 / Có TK 338 (hoặc 112 nếu trả ngay)

c)

Nợ TK 212 / Có TK 338

d)

Nợ TK 627 / Có TK 133

28.

(Bên đi thuê - Thuế tài chính) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và thanh toán một lần ngay khi ghi nhận tài sản, thì thuế GTGT được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 242

b)

Nợ TK 627, 641, 642...

c)

Nợ TK 212

d)

Nợ TK 133

29.

(Bên đi thuê - Thuế tài chính) Định kỳ, khi trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 627, 641... / Có TK 2141

b)

Nợ TK 2142 / Có TK 627, 641...

c)

Nợ TK 212 / Có TK 2142

d)

Nợ TK 627, 641... / Có TK 2142

30.

(Bên đi thuê - Thuế tài chính) Khi trả lại TSCĐ thuê cho bên cho thuê khi hết hạn, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 2142, Nợ TK 341 (nếu còn nợ) / Có TK 212

b)

Nợ TK 811 / Có TK 212

c)

Nợ TK 211 / Có TK 212

d)

Chi phí giảm trên sổ chi tiết.

31.

(Bên đi thuê - Thuế tài chính) Khi hết hạn thuê, nếu bên đi thuê mua lại tài sản, kế toán thực hiện bút toán chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản sở hữu:

a)

Nợ TK 211 / Có TK 711

b)

Nợ TK 211 / Có TK 341

c)

Nợ TK 211 / Có TK 212 và Nợ TK 2142 / Có TK 2141

d)

Nợ TK 212 / Có TK 211

32.

Trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, nếu giá bán cao hơn giá trị còn lại (GTCL), kế toán ghi nhận phần chênh lệch này vào đâu?

a)

Có TK 711 - Thu nhập khác (ghi nhận ngay)

b)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (để phân bổ)

c)

Có TK 515 - Doanh thu tài chính (ghi nhận ngay)

d)

Có TK 411 - Vốn chủ sở hữu

33.

Trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, GTCL của TSCĐ bán được ghi vào:

a)

Nợ TK 632

b)

Nợ TK 635

c)

Nợ TK 242

d)

Nợ TK 811

34.

Định kỳ, khoản doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) từ giao dịch bán và thuê lại (giá bán > GTCL) được kết chuyển để:

a)

Ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh (Có TK 627, 641, 642...)

b)

Ghi tăng doanh thu tài chính (Có TK 515)

c)

Ghi giảm giá vốn hàng bán (Có TK 632)

d)

Ghi tăng thu nhập khác (Có TK 711)

35.

Trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, nếu giá bán thấp hơn GTCL, khoản chênh lệch (lỗ) được ghi nhận vào đâu?

a)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (ghi nhận ngay)

b)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (ghi nhận ngay)

c)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (để phân bổ)

d)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi nhận ngay)

36.

Định kỳ, khoản chi phí trả trước (TK 242) từ giao dịch bán và thuê lại (giá bán < GTCL) được kết chuyển để:

a)

Ghi giảm doanh thu tài chính (Nợ TK 515)

b)

Ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh (Nợ TK 627, 641, 642...)

c)

Ghi tăng giá vốn hàng bán (Nợ TK 632)

d)

Ghi tăng chi phí khác (Nợ TK 811)

37.

Tài khoản cấp 2 của TK 212 là:

a)

TK 2121 và TK 2122

b)

TK 212 và TK 214

c)

TK 212 và TK 341

d)

Không có tài khoản cấp 2

38.

Bên cho thuê khi cho thuê hoạt động TSCĐ có ngừng trích khấu hao không?

a)

Có, vì tài sản không còn phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Không, khoản khấu hao được tính vào chi phí cho thuê (TK 627).

c)

Có, vì bên đi thuê sẽ trích khấu hao.

d)

Tùy thuộc vào hợp đồng.

39.

Khi bên đi thuê trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản, khoản phí này được hạch toán vào:

a)

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c)

Chi phí tài chính.

d)

Chi phí trả trước.

40.

Khi bên cho thuê nhận lại TSCĐ cho thuê tài chính khi hết hạn (TSCĐ chưa khấu hao hết), kế toán ghi:

a)

Nợ TK 211 / Có TK 711

b)

Nợ TK 156 / Có TK 138

c)

Nợ TK 211 / Có TK 515

d)

Nợ TK 211, Nợ TK 133, Nợ TK 3387 / Có TK 214, Có TK 138

41.

TK 138 - Phải thu khác, trong kế toán cho thuê tài chính ở bên cho thuê, dùng để theo dõi:

a)

Tổng số nợ gốc cho thuê tài chính còn phải thu.

b)

Lãi cho thuê chưa thực hiện.

c)

Toàn bộ số tiền (gốc + lãi) sẽ thu được.

d)

Doanh thu cho thuê.

42.

TK 3412 - Nợ thuê tài chính, ở bên đi thuê, dùng để theo dõi:

a)

Tổng số tiền thuê (gốc + lãi) phải trả.

b)

Nợ gốc thuê tài chính còn phải trả.

c)

Lãi thuê phải trả hàng kỳ.

d)

Nguyên giá tài sản đi thuê.

43.

Thu tiền cho thuê hoạt động CCDC 10.000.000đ, thuế GTGT 10%, bút toán của bên cho thuê là:

a)

Nợ TK 112: 11.000.000 / Có TK 515: 10.000.000, Có TK 3331: 1.000.000

b)

Nợ TK 112: 11.000.000 / Có TK 711: 10.000.000, Có TK 3331: 1.000.000

c)

Nợ TK 112: 11.000.000 / Có TK 511: 10.000.000, Có TK 3331: 1.000.000

d)

Nợ TK 112: 10.000.000 / Có TK 511: 10.000.000

44.

Thanh toán tiền thuê tài chính 350.000.000đ, trong đó nợ gốc 300.000.000đ, lãi 20.000.000đ, thuế GTGT đầu vào 30.000.000đ. Bút toán của bên đi thuê (thuế được khấu trừ) là:

a)

Nợ TK 341: 300tr, Nợ TK 635: 20tr, Nợ TK 133: 30tr / Có TK 112: 350tr

b)

Nợ TK 341: 320tr, Nợ TK 133: 30tr / Có TK 112: 350tr

c)

Nợ TK 212: 300tr, Nợ TK 635: 20tr, Nợ TK 133: 30tr / Có TK 112: 350tr

d)

Nợ TK 635: 350tr / Có TK 112: 350tr

45.

Khấu hao TSCĐ đi thuê tài chính 50.000.000đ (dùng ở PXSX), kế toán ghi:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 2141: 50.000.000

b)

Nợ TK 627 / Có TK 2142: 50.000.000

c)

Nợ TK 2142 / Có TK 627: 50.000.000

d)

Nợ TK 632 / Có TK 2142: 50.000.000

46.

Thanh toán tiền thuê hoạt động CCDC dùng ở PXSX 40.000.000đ (giá sử chưa có thuế), kế toán bên đi thuê ghi:

a)

Nợ TK 242 / Có TK 112: 40.000.000

b)

Nợ TK 154 / Có TK 112: 40.000.000

c)

Nợ TK 632 / Có TK 112: 40.000.000

d)

Nợ TK 627 / Có TK 112: 40.000.000

47.

Phân bổ CCDC cho thuê hoạt động 20.000.000đ, kế toán bên cho thuê ghi:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 242: 20.000.000

b)

Nợ TK 242 / Có TK 627: 20.000.000

c)

Nợ TK 632 / Có TK 242: 20.000.000

d)

Nợ TK 627 / Có TK 153: 20.000.000

48.

Bán TSCĐ có NG 500tr, HM 100tr, giá bán 450tr (chưa thuế) và thuê lại tài chính. Chênh lệch giữa giá bán và GTCL (450tr - 400tr = 50tr) được ghi vào:

a)

Có TK 711

b)

Có TK 515

c)

Có TK 3387

d)

Có TK 412

49.

Bán TSCĐ có NG 800tr, HM 200tr, giá bán 500tr (chưa thuế) và thuê lại tài chính. Chênh lệch giữa GTCL và giá bán (600tr - 500tr = 100tr) được ghi vào:

a)

Nợ TK 811

b)

Nợ TK 242

c)

Nợ TK 635

d)

Nợ TK 642

50.

Khi hết hạn thuê TSCĐ tài chính, DN mua lại tài sản. TSCĐ thuê có GTCL là X, DN trả thêm Y. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mới (TK 211) được ghi nhận là:

a)

Y

b)

X

c)

Giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm mua lại.

d)

X + Y