wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 2 PHẦN 3

Total questions: 50

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 14/3/2024, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 177.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

177.601.315

b)

178.185.210

c)

178.790.551

d)

179.551.121

2.

Ngày 14/3/2023, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 177.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, lãi đầu kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

177.000.000

b)

177.601.315

c)

178.185.210

d)

179.551.121

3.

Ngày 11/6/2023, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 186.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4,2%/năm, lãi đầu kỳ. Lãi suất không kỳ hạn là 0,15%/năm. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

186.000.000

b)

187.976.008

c)

186.642.082

d)

189.091.290

4.

Ngày 11/6/2024, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 tháng với số tiền gửi là 186.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 2 tháng là 4,1%/năm, lãi đầu kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

186.000.000

b)

187.976.008

c)

186.642.082

d)

187.096.917

5.

Ngày 11/1/2022, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 200.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

200.679.452 đồng

b)

201.295.236 đồng

c)

200.000.000 đồng

d)

202.430.914 đồng

6.

Ngày 9/9/2024, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 350.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 3,8%/năm, lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày 9/11/2024 là:

a)

352.226.268 đồng

b)

351.093.151 đồng

c)

351.716.277 đồng

d)

350.000.000 đồng

7.

Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở nào?

a)

Số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm.

b)

Tổng số dư huy động vốn.

c)

Số dư tiền gửi của khách hàng trên báo cáo tài chính.

d)

Số dư tiền gửi bình quân của cá nhân đang gửi tại ngân hàng thương mại.

8.

Ngày 8/3/2024, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng với số tiền gửi là 107.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm, lãi đầu kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

107.000.000 đồng

b)

109.112.987 đồng

c)

108.950.089 đồng

d)

107.990.129 đồng

9.

Ngày 11/1/2023, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 200.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm, lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày 11/3/2023 là:

a)

201.295.236 đồng

b)

200.679.452 đồng

c)

210.879.050 đồng

d)

208.981.290 đồng

10.

Ngày 9/9/2024, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng với số tiền gửi là 350.000.000 đồng, lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 3,8%/năm, lãi cuối kỳ. Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

351.093.151 đồng

b)

352.226.268 đồng

c)

351.716.277 đồng

d)

350.000.000 đồng

11.

Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày 18/4/2022 là:

a)

201.986.835 đồng

b)

201.979.088 đồng

c)

200.679.452 đồng

d)

200.000.000 đồng

12.

Số tiền khách hàng nhận được khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

87.040.000 đồng

b)

88.960.325 đồng

c)

88.090.995 đồng

d)

89.995.012 đồng

13.

Chọn phát biểu phù hợp về hạn mức trả tiền bảo hiểm.

a)

Số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

b)

Số phí bảo hiểm tiền gửi tối đa mà một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

c)

Số tiền gửi tối đa của một người gửi tiền mà tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi cần thực hiện mua bảo hiểm tiền gửi.

d)

Số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của tất cả người gửi tiền tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

14.

Ngày 12/5/2024, doanh nghiệp A gửi một khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng X với các nội dung của hợp đồng tiền gửi như sau: Số tiền gửi: 1.200.000.000 đồng ; Lãi suất: 4%/năm Phương thức trả lãi: Lãi trả mỗi tháng một lần theo ngày gửi. Số tiền lãi doanh nghiệp A nhận được vào tháng thứ 3 và tháng thứ 5 lần lượt là:

a)

4.076.712 đồng và 3.945.205 đồng

b)

3.945.205 đồng và 4.076.712 đồng

c)

3.945.195 đồng và 4.076.712 đồng

d)

3.112.157 đồng và 3.099.712 đồng

15.

Ngày 12/5/2024, doanh nghiệp A gửi một khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng X với các nội dung của hợp đồng tiền gửi như sau: Số tiền gửi: 1.200.000.000 đồng ; Lãi suất: 4%/năm Phương thức trả lãi: Lãi trả cuối kỳ Số tiền doanh nghiệp A nhận được vào ngày đáo hạn (ĐVT: đồng) là:

a)

1.224.197.260

b)

1.200.000.000

c)

1.234.891.110

d)

1.281.260.197

16.

Ngày 12/5/2024, doanh nghiệp A gửi một khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng X với các nội dung của hợp đồng tiền gửi như sau: Số tiền gửi: 1.200.000.000 đồng Lãi suất: 4%/năm; Phương thức trả lãi: Lãi trả đầu kỳ. Số tiền doanh nghiệp A nhận được vào ngày đáo hạn (ĐVT: đồng) là:

a)

1.200.000.000

b)

1.224.197.260

c)

124.076.712

d)

1.224.076.712

17.

Sự khác biệt giữa tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần và rút gốc từng phần là gì?

a)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần, khi chưa đến ngày đáo hạn thì khách hàng chỉ có thể tất toán toàn bộ sổ tiết kiệm chứ không được rút một phần vốn gốc.

b)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc từng phần, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc vào ngày đáo hạn.

c)

Nếu rút tiền trước hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần không được tính lãi.

d)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần, k

18.

Sự khác biệt giữa tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc từng phần và rút gốc toàn phần là gì?

a)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc từng phần, nếu có nhu cầu rút tiền trước hạn khách hàng không cần tất toán toàn bộ sổ tiết kiệm.

b)

Nếu rút tiền trước hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần không được tính lãi.

c)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc toàn phần, khách hàng không thể rút tiền trước hạn.

d)

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc từng phần, khách hàng chỉ có thể rút một phần vốn gốc vào ngày đáo hạn.

19.

Khác biệt giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là:

a)

Ngân hàng thương mại không nhận tiền gửi tiết kiệm của tổ chức.

b)

Ngân hàng thương mại không phải thực hiện dự trữ bắt buộc với tiền gửi tiết kiệm.

c)

Ngân hàng thương mại chỉ nhận tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

d)

Cá nhân nước ngoài không được gửi tiền gửi có kỳ hạn.

20.

Nếu dự báo lãi suất tiền gửi sẽ giảm mạnh trong tương lai, người gửi tiền có xu hướng:

a)

Gửi tiền với kỳ hạn dài.

b)

Gửi tiền với kỳ hạn ngắn.

c)

Rút hết tiền và nắm giữ tiền mặt.

d)

Gửi tiền không kỳ hạn.

21.

Chọn phát biểu không phù hợp với đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn.

a)

Ngân hàng thương mại chỉ nhận tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng là tổ chức.

b)

Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi.

c)

Giống với tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn có thể được sử dụng để làm tài sản bảo đảm.

d)

Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng.

22.

Thu nhập lãi của kênh đầu tư nào sau đây phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

a)

Trái phiếu ngân hàng

b)

Tiền gửi thanh toán

c)

Chứng chỉ tiền gửi

d)

Tiền gửi tiết kiệm

23.

Thu nhập lãi của kênh đầu tư nào sau đây không phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

a)

Tiền gửi tiết kiệm

b)

Cổ phiếu

c)

Trái phiếu doanh nghiệp

d)

Trái phiếu ngân hàng

24.

Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản, đối tượng nào có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm?

a)

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi

b)

Người được bảo hiểm tiền gửi

c)

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

d)

Ngân hàng Nhà nước

25.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải là quyền của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi?

a)

Nộp phí bảo hiểm tiền gửi.

b)

Được cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

c)

Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

d)

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

26.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải là nghĩa vụ của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi?

a)

Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền.

b)

Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ.

c)

Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn.

d)

Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm

27.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải là nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi?

a)

Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền theo quy định.

b)

Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định.

c)

Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.

d)

Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

28.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải là quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi?

a)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

b)

Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

c)

Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định.

d)

Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm.

29.

Loại tiền gửi nào sau đây không được bảo hiểm?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế bằng đồng Việt Nam.

b)

Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam.

c)

Chứng chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng cá nhân.

d)

Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân bằng đồng Việt Nam.

30.

Loại tiền gửi nào sau đây không được bảo hiểm?

a)

Tiền của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị.

b)

Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân bằng đồng Việt Nam.

c)

Chứng chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng cá nhân.

d)

Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.

31.

Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào:

a)

Chi phí hoạt động của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi.

b)

Chi phí dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi.

c)

Chi phí lãi của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi.

d)

Chi phí lãi của người gửi tiền tại ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi.

32.

Chọn phát biểu phù hợp về số tiền bảo hiểm được trả.

a)

Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm.

b)

Số tiền bảo hiểm được trả cho từng khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm.

c)

Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của tất cả người gửi tiền tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm.

d)

Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng số tiền đã gửi tại ngân hàng thương mại đó.

33.

Quan niệm nào sau đây không chính xác?

a)

Bảo hiểm tiền gửi là công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia.

b)

Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với các tổ chức nhận tiền gửi.

c)

Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

d)

Nguồn thu chủ yếu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi từ

34.

Quan niệm nào sau đây là đúng?

a)

Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với các tổ chức nhận tiền gửi.

b)

Cũng như dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi được quy định theo tỷ lệ % tính trên tổng số tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại.

c)

Khác với dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm tự nguyện, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

d)

Số tiền bảo hiểm tiền gửi được duy trì trên tài khoản của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước.

35.

Ngày 12/6/2024, khách hàng A gửi khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng X với các nội dung như sau:

Số tiền gửi: 800.000.000 đồng

Kỳ hạn: 6 tháng

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi trả cuối kỳ; Rút gốc từng phần

Số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng vào ngày đáo hạn là: 

a)

824.065.753

b)

819.726.027

c)

824.000.000

d)

802.005.479

36.

Ngày 12/6/2024, khách hàng A gửi khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng X với các nội dung như sau:

Số tiền gửi: 800.000.000 đồng ; Kỳ hạn: 6 tháng

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi trả cuối kỳ; Rút gốc từng phần

Số tiền lãi ngân hàng thanh toán cho khách hàng vào ngày đáo hạn là:

a)

24.065.753

b)

19.726.027

c)

24.000.000

d)

2.005.479

37.

Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):

Ngày gửi tiền: 23/10/2024

Số tiền gửi: 435.000.000 ; Kỳ hạn: 3 tháng

Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần

Ngày 20/12/2024, khách hàng đề nghị rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Số tiền lãi ngân hàng thanh toán cho khách hàng vào ngày 20/12/2024 là:

a)

158.904

b)

345.616

c)

4.147.397

d)

1.906.849

38.

Ngày 23/10/2024, khách hàng G gửi khoản tiền gửi tiết kiệm (ĐVT: đồng) tại ngân hàng M với các nội dung như sau:

Số tiền gửi: 435.000.000 ; Kỳ hạn: 3 tháng

Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần

Ngày 20/12/2024, khách hàng đề nghị rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Tổng số tiền gốc và lãi ngân hàng thanh toán cho khách hàng vào ngày 20/12/2024 là:

a)

200.158.904

b)

435.345.616

c)

439.147.397

d)

201.906.849

39.

Ngân hàng thương mại X thực hiện dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ như thế nào?

a)

Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng các loại ngoại tệ có thể được quy đổi và duy trì dự trữ bắt buộc bằng GBP.

b)

Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng các loại ngoại tệ buộc phải được quy đổi và duy trì dự trữ bắt buộc bằng GBP.

c)

Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng các loại ngoại tệ buộc phải được quy đổi và duy trì dự trữ bắt buộc bằng USD.

d)

Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng các loại ngoại tệ buộc phải được quy đổi và duy trì dự trữ bắt buộc bằng VND.

40.

Ngân hàng thương mại X thực hiện dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ như thế nào?

a)

Tiền gửi bằng ngoại tệ làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc là tiền gửi bằng các loại ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại X, được quy đổi thành USD và duy trì dự trữ bắt buộc bằng USD.

b)

Tiền gửi bằng ngoại tệ làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc là tiền gửi bằng các loại ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại X, được quy đổi thành USD và duy trì dự trữ bắt buộc bằng VND.

c)

Tiền gửi bằng loại ngoại tệ nào thì dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đó.

d)

Tiền gửi bằng ngoại tệ làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc là tiền gửi bằng các loại ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại X, được quy đổi thành GBP và duy trì dự trữ bắt buộc bằng GBP.

41.

Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):

Ngày gửi tiền: 23/10/2024

Số tiền gửi: 435.000.000 ; Kỳ hạn: 3 tháng

Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần

Tiền lãi ngân hàng thanh toán cho khách hàng khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

6.578.630

b)

13.050.000

c)

548.219

d)

6.525.000

42.

Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):

Ngày gửi tiền: 23/10/2024

Số tiền gửi: 435.000.000 ; Kỳ hạn: 3 tháng

Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần

Tổng số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:

a)

441.578.630

b)

441.525.000

c)

435.548.219

d)

438.712.877

43.

Sổ tiết kiệm của khách hàng A tại Ngân hàng Đại Minh có các thông tin sau:

Số tiền gửi: 150 triệu đồng ; Ngày gửi tiền: 24/12/2024 ; Kỳ hạn: 12 tháng

Lãi suất: 6,3%/năm (lãi cuối kỳ) ; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Nếu khách hàng có nhu cầu tất toán sổ tiết kiệm ngày 18/3/2025, số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng là:

a)

150.172.603

b)

152.174.795

c)

151.503.762

d)

152.810.201

44.

Sổ tiết kiệm của khách hàng A tại Ngân hàng Đại Minh có các thông tin sau:

Số tiền gửi: 150 triệu đồng ; Ngày gửi tiền: 24/12/2024 ; Kỳ hạn: 12 tháng

Lãi suất: 6,3%/năm (lãi cuối kỳ) ; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Nếu khách hàng có nhu cầu tất toán sổ tiết kiệm ngày 18/3/2025, số tiền lãi ngân hàng thanh toán cho khách hàng là:

a)

172.603

b)

2.174.795

c)

1.501.503

d)

852.810

45.

Sổ tiết kiệm của khách hàng A tại Ngân hàng Đại Minh có các thông tin sau:

Số tiền gửi: 150 triệu đồng ; Ngày gửi tiền: 24/12/2024 ; Kỳ hạn: 6 tháng

Lãi suất: 6,3%/năm (lãi cuối kỳ) ; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm

Nếu khách tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn, số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng là:

a)

154.712.055

b)

150.172.603

c)

154.725.000

d)

159.450.000

46.

So với vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, vốn huy động tiền gửi của khách hàng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính biến động cao hơn

b)

Lãi suất thấp hơn

c)

Dự trữ bắt buộc cao hơn

d)

Số dư nhỏ hơn

47.

Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền tại hàng loạt các chi nhánh của ngân hàng thương mại, tạm thời nguồn vốn tại chỗ chưa thể đáp ứng tất cả nhu cầu của khách hàng, ngân hàng thương mại phải ưu tiên thanh toán nhu cầu rút tiền nào sau đây?

a)

Khách hàng rút tiền gửi không kỳ hạn.

b)

Khách hàng rút trước hạn tiền gửi có kỳ hạn.

c)

Trái chủ đề nghị thanh toán trái phiếu chưa đáo hạn.

d)

Cồ đông đề nghị bán lại cổ phiếu cho ngân hàng.

48.

Loại nguồn vốn nào sau đây có tính biến động cao và ảnh hưởng nhất đến khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại?

a)

Tiền gửi của khách hàng

b)

Trái phiếu do ngân hàng thương mại phát hành

c)

Vốn điều lệ

d)

Vốn ủy thác đầu tư

49.

Trong các khoản mục sau đây trong báo cáo kết quả hoạt động của ngân hàng X, theo bạn khoản mục nào liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn?

a)

Chi phí lãi và các chi phí tương tự

b)

Chi phí hoạt động dịch vụ

c)

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

d)

Chi phí cho nhân viên

50.

Chọn phát biểu đúng về mức phí bảo hiểm tiền gửi.

a)

Mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với từng ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các ngân hàng thương mại.

b)

Mức phí bảo hiểm tiền gửi được quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng.

c)

Mức phí bảo hiểm tiền gửi đối với các ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi là như nhau.

d)

Mức phí bảo hiểm tiền gửi phụ thuộc quy mô vốn điều lệ của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi.