wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ôn HK I lớp 10

Total questions: 63

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết cộng hóa trị mà cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là

a)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

b)

Liên kết π

c)

Liên kết σ

d)

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

2.

Liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu được gọi là

a)

Liên kết cộng hóa trị

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết hydrogen

d)

Tương tác van der Walls.

3.

Cho biết loại liên kết trong phân tử AlBr3, biết độ âm điện của các nguyên tử: Al(1,61) và Br( 2,96)

a)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết ion

d)

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

4.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố sodium (Z = 11) phải

a)

nhường đi 2 electron.

b)

nhường đi 1 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhận thêm 1 electron.

5.

Nguyên tử nitrogen (Z=7) và nguyên tử aluminium(Z=13) có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

a)

Nhận 3 electron, nhường 3 electron.

b)

Nhận 5 electron, nhường 5 electron.

c)

Nhường 3 electron, nhận 3 electron.

d)

Nhường 5 electron, nhận 5 electron.

6.

Nguyên tử chlorine (Z=17) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu elctron:

a)

nhường đi 2 electron.

b)

nhường đi 1 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhận thêm 1 electron.

7.

Liên kết hình thành giữa hai nguyên tử potassium (Z=19) và Chlorine (Z=17) là

a)

liên kết hydrogen

b)

liên kết ion

c)

liên kết cộng hóa trị phân cực

d)

liên kết cộng hóa trị không phân cực

8.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Mg (Z = 12).

b)

F (Z = 9).

c)

Na (Z = 11).

d)

Ne (Z = 10).

9.

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

a)

O (Z = 8).

b)

Mg (Z = 12).

c)

Na (Z = 11).

d)

Ne (Z = 10).

10.

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

a)

chu kì 4, nhóm IA.

b)

chu kì 3, nhóm VIIA.

c)

chu kì 3, nhóm VIIIA.

d)

chu kì 4, nhóm IIA.

11.

Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?

a)

Có chứa 18 proton.

b)

Có chứa 18 electron.

c)

Trung hòa về điện.

d)

Được tạo thành khi S nhận vào 2 proton.

12.

Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây không đúng?

a)

O + 2e →O2-

b)

K →K+ + 1e

c)

Mg →Mg2+ + 2e

d)

Cl →Cl- + 1e

13.

Số electron trong phân tử H2O. Biết H (Z=1), O (Z= 8)

a)

11 electron

b)

10 electron

c)

12 electron

d)

9 electron

14.

Số electron trong ion NH4+. Biết H(Z=1), N(Z=7)

a)

11

b)

10

c)

12

d)

8

15.

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

a)

NaF.

b)

CO2.

c)

CH4.

d)

H2O.

16.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

a)

LiCl.

b)

CF2Cl2.

c)

CHCl3.

d)

N2.

17.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

H2.

b)

Cl2.

c)

SO2.

d)

N2.

18.

Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là

a)

3 và 2.

b)

3 và 1.

c)

2 và 1.

d)

1 và 1.

19.

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là

a)

4 và 0.

b)

2 và 0.

c)

1 và 1.

d)

5 và 1.

20.

Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (8010C). Liên kết trong phân tử sodium chloride là gì?

a)

liên kết công hóa trị.

b)

liên kết hydrogen

c)

liên kết ion.

d)

liên kết cho nhận

21.

Hầu hết các hợp chất ion

a)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

b)

Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

c)

Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.

d)

Tan trong nước thành dung dịch không điện li.

22.

Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

a)

CH4.

b)

NH3.

c)

CH3-O-CH3.

d)

PH3.

23.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

a)

PF3

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

H2S

24.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

NH3

25.

Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr và HI?

a)

HF có phân tử khối lớn nhất

b)

HF có liên kết hydrogen

c)

HF có tương tác van der Waals lớn nhất

d)

HF là hợp chất phân cực nhất

26.

Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các liên kết?

a)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals

b)

Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen

c)

Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals

d)

Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion

27.

Nhiệt độ sôi của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 0C, -164 0C, -42 0C và -88 0C. Nhiệt độ sôi -88 0C là của chất nào sau đây?

a)

Methane

b)

Propane

c)

Ethane

d)

Butane

28.

Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt (liên kết X) ở hình 3.74 dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị có cực

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực

d)

Liên kết hydrogen

29.

Số electron trong phân tử H2O. Biết H (Z=1), O (Z= 8)

a)

11 electron

b)

10 electron

c)

12 electron

d)

electron

30.

Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

a)

Số mol

b)

Số oxi hóa

c)

Số khối

d)

Số proton

31.

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận

a)

electron

b)

neutron

c)

proton

d)

cation

32.

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất

a)

nhường electron

b)

nhận electron

c)

nhận proton

d)

nhường proton

33.

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất nhường electron được gọi là

a)

chất khử.

b)

chất oxi hóa.

c)

acid.

d)

base.

34.

Trong phản ứng hóa học: 2K + 2H2O →2KOH + H2, chất oxi hóa là

a)

H2O.

b)

KOH.

c)

K.

d)

H2.

35.

Fe2O3 + 3CO →  2Fe + 3CO2

Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

a)

Fe2O3.

b)

CO.

c)

Fe.

d)

CO2.

36.

Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là

a)

H2.

b)

ZnCl2.

c)

HCl.

d)

Zn.

37.

Xét phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

Chất đóng vai trò là chất khử trong phản ứng này là

a)

Na

b)

H2O

c)

NaOH

d)

H2

38.

Số oxi hóa của chromium (Cr) trong hợp chất K2Cr2O7

a)

+2.

b)

+3.

c)

+6.

d)

+4.

39.

Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

a)

+2.

b)

+4.

c)

+6.

d)

-1.

40.

Số oxi hóa của nguyên tử N trong NO3-

a)

+6

b)

+5.

c)

+4.

d)

+2

41.

Số oxi hóa của nguyên tử S trong SO42-

a)

+4

b)

+6

c)

+8

d)

+ 2

42.

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá - khử?

a)

HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.

b)

N2O5 + H2O → 2HNO3.

c)

2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O.

d)

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.

43.

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?

a)

CaCO3 → CaO + CO2.

b)

2KClO3 →2KCl + 3O2.

c)

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O.

d)

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O.

44.

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá - khử?

a)

2HgO → 2Hg + O2.

b)

CaCO3 → CaO + CO2.

c)

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O.

d)

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.

45.

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hoá - khử?

a)

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4.

b)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

c)

NaH + H2O → NaOH + H2.

d)

2F2 + 2H2O → 4HF + O2.

46.

Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?

a)

SO2.

b)

H2SO4.

c)

H2S.

d)

Na2SO3.

47.

Nguyên tử iron có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa trong hợp chất nào?

a)

Fe

b)

Fe2O3

c)

Fe(OH)3

d)

FeO

48.

Cho phương trình: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Trong phương trình này mỗi nguyên tử Al nhường bao nhiêu electron?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Trong phản ứng hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2; mỗi nguyên tử Fe đã?

a)

Nhường 2 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhường 1 electron

d)

Nhận 1 electron

50.

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) CaCO3 → CaO + CO2;

(b) CH4 → C + 2H2;

(c) 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O;

(d) 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.

Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là?

a)

1

b)

2

c)

4

51.

Cho các phản ứng sau:

(a) Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

(b) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

(c) Hg + S → HgS

(d) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2.

Số phản ứng oxi hóa khử là?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Cho các phát biểu sau phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:

a)

Chất khử (chất bị oxy hóa) là chất nhường electron và chất oxy hóa (chất bị khử) là chất nhận electron

b)

Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxy hóa lên số oxi hóa cao hơn

c)

Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hóa khử

d)

Trong phản ứng oxi hóa khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời

53.

Giữa phân tử NH3 và CH4

a)

Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn CH4

b)

Giữa các phân tử NH3 và CH4 đều có chứa liên kết hydrogen

c)

Độ tan trong nước của NH3 cao hơn CH4

d)

Cả hai phân tử đều có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực

54.

Cho các phát biểu sau:

a)

Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại

b)

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hóa trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn

c)

Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

d)

Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals

55.

Mô tả sự hình thành ion theo quy tắc octet

a)

Mg → Mg2+ + 2e  

b)

S → S2− + 2e   

c)

O + 2e → O2−

d)

Na → Na2+ + 2e 

56.

Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.

a)

Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron

b)

Sulfur nằm ở chu kì 3 và là một phi kim

c)

Oxide cao nhất của Sulfur là SO2

d)

Sulfur có độ âm điện lớn hơn nguyên tố phosphorus

57.

Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như hình. Có các nhận xét sau: 

a)

Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X

b)

Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T

c)

Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q

d)

Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T

58.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

a)

Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực

b)

Liên kết ba được tạo thành từ 2 liên kết α và 1 liên kết π

c)

Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử

d)

Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị 

59.

Xét hợp chất sodium oxide (Na2O).

a)

Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2− đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon

b)

Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2−

c)

Là chất rắn trong điều kiện thường

d)

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,...

60.

Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.

a)

Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5

b)

X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA

c)

Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2

d)

Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA

61.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất.

a)

Nguyên tử Na (Z = 11) có tính kim loại mạnh hơn K (Z=19)

b)

Nguyên tử F (Z = 9) có 1 electron độc thân

c)

Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne

d)

Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar

62.

Hòa tan Cu trong dung dịch HNO3 xảy ra phản ứng:

aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO + eH2O (a, b, c, d, e là các hệ số tỉ lượng)

a)

Trong phản ứng trên, Cu là chất khử

b)

Trong phản ứng trên, HNO3 chỉ đóng vai trò làm chất oxi hóa

c)

Khi cân bằng, tổng giá trị a + b bằng 10

d)

Trong phản ứng trên có 8 phân tử HNO3 thể hiện tính oxi hóa

63.

Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo sự tỏa nhiệt mạnh:

(1) C + O2  CO2

Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO

(2) C + CO2 CO

Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe­ theo phản ứng tổng quát

(3) Fe2O3 + CO  Fe + CO2

a)

Cả ba phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa – khử

b)

Trong phản ứng (1), chất khử là C

c)

Trong phản ứng (2), chất khử là CO2

d)

Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản của phản ứng (3) là 9