wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảnh giác dược 1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khi phát hiện ADR, điều dưỡng, hộ sinh viên xử lý như thế nào?

 

a)

Thông báo kịp thời cho bác sĩ điều trị

b)

Theo dõi người bệnh

c)

Có thể ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ gây ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh

d)

Tất cả đều đúng

2.

Khi phát hiện ADR, bác sĩ, y sĩ xử lý như thế nào?

a)

Đánh giá mức độ ADR

b)

Kịp thời thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ cho người bệnh

c)

Xử lý ADR theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế

d)

Tất cả đều đúng

3.

Khi phát hiện ADR, Dược sĩ xử lý như thế nào?

a)

Trao đổi với bác sĩ điều trị nếu phát hiện ADR

b)

Cung cấp thông tin về thuốc trong quá trình phát hiện

c)

Dược sĩ trực tiếp thu thập thông tin và viết báo cáo ADR

d)

Tất cả đều đúng

4.

Hội chứng Cushing do tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc nào

a)

thuốc hạ  lipid máu

b)

thuốc corticoid

c)

thuốc kháng histamin H1

d)

tăng kali huyết

5.

Các thuốc thuộc nhóm NSAID gây ra tác dụng không mong muốn phổ biến

a)

tăng lipit máu

b)

suy thận

c)

khó ngủ

d)

tăng kali huyết

6.

Thuốc losartan gây ra tác dụng không mong muốn phổ biến

a)

tăng men gan

b)

tăng huyết áp

c)

khó ngủ

d)

tăng kali huyết

7.

Thuốc Gliclazid  gây ra tác dụng không mong muốn phổ biến

a)

lo âu

b)

tăng huyết áp

c)

khó ngủ

d)

hạ đường huyết

8.

Thuốc Clopheniramin  gây ra tác dụng không mong muốn phổ biến

a)

ho

b)

suy thận

c)

khó ngủ

d)

buồn ngủ

9.

Thuốc Captopril gây ra tác dụng không mong muốn phổ biến

a)

tiêu chảy

b)

loét dạ dày

c)

đau cơ

d)

ho khan

10.

Phân loại theo tần xuất xảy ra ADR, loại rất hiếm gặp là:

a)

< 1/10 nhưng ≥1/100

b)

< 1/100 nhưng ≥1/1.000

c)

<1/1.000 nhưng ≥1/10.000

d)

<1/10.000

11.

Phân loại theo tần xuất xảy ra ADR, loại hiếm gặp là:

a)

< 1/10 nhưng ≥1/100

b)

< 1/100 nhưng ≥1/1.000

c)

1/1.000 nhưng ≥1/10.000

d)

<1/10.000

12.

Phân loại theo tần xuất xảy ra ADR, loại ít gặp là:

a)

≥ 1/10

b)

< 1/10 nhưng ≥1/100

c)

< 1/100 nhưng ≥1/1.000

d)

1/1.000 nhưng ≥1/10.000

13.

Phân loại theo tần xuất xảy ra ADR, loại thường gặp là:

a)

≥ 1/10

b)

< 1/10 nhưng ≥1/100

c)

< 1/100 nhưng ≥1/1.000

d)

1/1.000 nhưng ≥1/10.000

14.

Phân loại theo tần xuất xảy ra ADR, loại rất thường gặp là:

a)

≥ 1/10

b)

< 1/10 nhưng ≥1/100

c)

< 1/100 nhưng ≥1/1.000

d)

1/1.000 nhưng ≥1/10.000

15.

Cuốn sách chuyên khảo “ Điều trị nhi khoa 2019” là nguồn thông tin cấp ?

a)

cấp 1

b)

cấp 2

c)

cấp 3

d)

cấp 4

16.

Bảng tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học mới nhất là nguồn thông tin cấp ?

a)

cấp 1

b)

cấp 2

c)

cấp 3

d)

cấp 4

17.

Theo Hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ, sai sót thuốc gây ra tử vong được phân loại theo nhóm:

a)

Nhóm F

b)

Nhóm G

c)

Nhóm H

d)

Nhóm I

18.

Theo Hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ, sai sót thuốc gây ra tổn hại được phân loại theo nhóm:

a)

Nhóm D,E,F,G

b)

Nhóm E,F,G,H

c)

Nhóm F,G,H,I

d)

Nhóm G,H,I,J

19.

Theo Hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ, sai sót thuốc gây ra tổn hại được phân loại theo nhóm NGOẠI TRỪ:

 

a)

Nhóm D

b)

Nhóm E

c)

Nhóm F

d)

Nhóm G

20.

Theo Hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ, Không gây ra sai sót thuốc được phân loại theo nhóm:

a)

Nhóm A

b)

Nhóm B

c)

Nhóm C

d)

Nhóm D

21.

Theo hội đồng điều phối Quốc gia Hoa Kỳ, saisót thuốc xãy ra yêu cầu can thiệp cần thiết để duy trì sựsống khi  phân loại theo nhóm nào:

a)

Nhóm G

b)

Nhóm I

c)

Nhóm H

d)

Nhóm F

22.

Theo FDA của  Mỹ, phân loại thuốc dùng cho phụnữ có thai :

a)

Phân loại A,B,C,D.

b)

Phân loại A,B1,C1,D.

c)

Phân loại A,B,C1,D1.

d)

Phân loại A,B1,C, D1.

23.

Các dữ liệu sau đây là đặc điểm nguồn thông tin cấp một, ngoại trừ:

a)

Báo cáo một ca hay hàng loạt ca

b)

Nghiên cứu bệnh chứng, đoàn hệ

c)

Được đăng trên tạp chí khoa học

d)

Phù hợp để trả lời những vấn đề cơ bản

24.

Bệnh nhân sau khi tiêm INSULIN có triệu chứng: Bệnh nhân cảm thấy xây xẩm vã mồ hôi, nệt lả, bệnh nhânđược nhập viện và truyền Glucose 50% sau 1 ngày tỉnh táovà được cho xuất viện Bệnh nhân bị hôn mê do hạ đườnghuyết, phải nhập viện, tình trạng đe doạ tính mạng, cần điềutrị tích cực. Phân loại theo ADR

a)

Nhẹ

b)

Nặng

c)

Trung bình

d)

Tử vong

25.

Bệnh nhân sau khi tiêm INSULIN có triệu chứng: Bệnh nhân cảm thấy xây xẩm vã mồ hôi, nệt lả, bệnh nhânđược nhập viện và truyền Glucose 50% sau 1 ngày tỉnh táovà được cho xuất viện. Phân loại theo ADR

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

26.

Bệnh nhân sau khi tiêm INSULIN có triệu chứng: Chóng mặt thoáng qua.Triệu chứng không còn khi bệnhnhân uống 1 ly nước đường hoặc ngậm viên kẹo ngọt.. Phân loại theo ADR

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

27.

Cơ sở kinh doanh được gửi báo cáo ca an toànthuốc định kỳ thông qua các hình thức ngoại trừ trên lãnhthổ Việt Nam thông qua các hình thức, ngoại trừ:

a)

Bưu điện

b)

Fax

c)

Email

d)

Gọi điện

28.

Cơ sở kinh doanh được gửi báo cáo ca an toànthuốc đơn lẻ trên lãnh thổ Việt Nam thông qua các hìnhthức, ngoại trừ:

a)

Bưu điện

b)

Fax

c)

Email

d)

Gọi điện

29.

Thời gian nộp báo cáo hằng ngày của Trungtâm y tế huyện cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật  :

a)

Trước 17h

b)

Sau 17h

c)

Trước 9h sáng ngày hôm sau

d)

Trước 14h ngày hôm sau

30.

Câu 31: Thời gian nộp báo cáo hằng ngày củaSCBLSTC CỦA  trung tâm kiểm soát bệnh tật :

a)

Trước 17h

b)

Sau 17h

c)

Trước 9h sáng ngày hôm sau

d)

Trước 14h ngày hôm sau

31.

Thời gian nộp báo cáo hằng ngày của cơ sởtiêm chủng phải nộp cho trung tâm y tế huyện

a)

Trước 17h

b)

Sau 17h

c)

Trước 9h sáng ngày hôm sau

d)

Trước 14h ngày hôm sau

32.

Tại cơ sở khám chữa bệnh,thời gian gửi báo cáophản ứng có hại nghiêm trọng còn lại :

a)

Không quá 7 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

b)

Không quá 15 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng ( Báo cáo phản ứng có hại nghiêm trọng còn lại).

c)

Trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp ( Báo cáo phảnứng có hại không nghiêm trọng có thể tập hợp hàngtháng)

d)

Không quy định thời gian

33.

Tại cơ sở khám chữa bệnh,thời gian gửi báo cáophản ứng có hại không nghiêm trọng:

a)

Không quá 7 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

b)

Không quá 15 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

c)

Trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp

d)

Không quy định thời gian

 

34.

Thời gian gửi báo cáo nghiêm trọng gây tử vonghoặc đe dọa tình mạng người bệnh trong hoạt động cảnhgiác dược tại cơ sở khám chữa bệnh

a)

Không quá 7 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

b)

Không quá 15 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

c)

Trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp

d)

Không quy định thời gian

35.

Hoạt động cảnh giác dược tại cơ sở kinh doanhDược, báo cáo ca an toàn thuốc định kì trong suốt thời gian là

a)

Không muộn hơn 90 ngày

b)

Không quy định thời gian

c)

Không quá 15 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

d)

Trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp

36.

Trong hoạt động cảnh giác dược cục quản lýdược có trách nhiệm

a)

Xây dựng ra soát ban hành các chính sách y tế

b)

Đảo bảo về tài chính

c)

Là đơn vị đầu mối tổng hợp thông tin liên quan đến tính an toan cửa thuốc

d)

Tổ chức triển khai các hoạt động lâm sàng

37.

Hoạt động cảnh giác dược trong cung ứng thuốc, tổ chức chịu trách nhiệm chính trong triển khai hoạt độngquản lý nguy cơ của thuốc

a)

Cơ sở đăng ký thuốc

b)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c)

Sở y tế

d)

Cơ sở bán lẻ thuốc

38.

Hoạt động cảnh giác được trong hệ thống tiêmchủng có các chế độ báo cáo sau, ngoại trừ:

a)

Báo cáo định kì

b)

Báo cáo đột xuất

c)

Báo cáo hằng ngày

d)

Báo cáo hàng năm

39.

Sử dụng từ “OR” giữa các từ khóa trong Pubmednhằm:

a)

Lấy phần giao nhau giữa các kết qủa

b)

Không sử dụng trong tra cứu

c)

Lấy phần không giao nhau

d)

Lấy tất cả

40.

Tại cơ sở khám chữa bệnh,thời gian gửi báo cáophản ứng có hại không nghiêm trọng:

a)

Không quá 7 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng

b)

Không quá 15 ngày kể từ thời điểm xảy ra phản ứng


c)

Trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp

d)

Không quy định thời gian

41.

…………..là nguy cơ đã biết hoặc nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến cân bằng nguy cơ/lợi ích của thuốc hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

a)

Nguy cơ

b)

Nguy cơ quan trọng

c)

Quản lý nguy cơ

d)

Giảm thiểu nguy cơ

42.

Lợi ích của thuốc là……………ước lượng đạt được khi dùng thuốc đối với một ………. Hoặc quần thể đích

a)

tác dụng có lợi, cá thể

b)

Tác dụng có ích, cá thể

c)

Tác dụng, cá thể

d)

Tác động có lợi, tập thể

43.

Các hình thức truyền thông về nguy cơ của thuốc, ngoại trừ:

a)

Thư điện tử

b)

Tài liệu thông tin thuốc dành riêng cho nhân viên y tế

c)

Tóm tắt thông tin sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng và taì liệu thông tin về thuốc dành cho ngươì bệnh

d)

Điện thoại báo cáo trực tiếp

44.

Tìm kiếm nguồn thông tin cấp một từ Website nào sau đây:

a)

Drugbank.vn

b)

uptodate

c)

medlineplus

d)

Thuocbietduoc.com

45.

Ý nào sau đây mô tả phương pháp báo cáo tự nguyện có chủ đích

a)

Nhân viên y tế báo cáo tất cả các phản ứng có hại của tất cả các thuốc

b)

Nhân viên y tế chỉ cần theo dõi trên một nhóm người bệnh cụ thể

c)

Nhân viên y tế chỉ cần theo dõi trên một nhóm người bệnh cụ thể, một số phản ứng có hại cụ thể của một số thuốc, phác đồ điều trị.

d)

Nhân viên y tế chỉ cần báo cáo các vấn đề về an toàn thuốc

46.

Phương pháp báo cáo tự nguyện có chủ đích là phương pháp thu thập báo cáo về ……….của thuốc dựa trên nguyên tắc của ………..nhưng chỉ tập trung vào việc báo cáo theo một số tiêu chí nhất định.

a)

Biến cố bất lợi, báo cáo đơn lẻ

b)

Phản ứng có hại, báo cáo đơn lẻ

c)

Phản ứng có hại, báo cáo tự nguyện

d)

Biến cố bất lợi, báo cáo tự nguyện

47.

Theo Luật Dược (2016), Cảnh giác Dược là việc…………….. các bất lợi liên quan đến quá trình sử dụng thuốc

a)

Phát hiện, báo cáo và phòng tránh

b)

Phát hiện, đánh giá nguy cơ lợi ích và phòng tránh

c)

Phát hiện, đánh gía và phòng tránh

d)

Báo cáo, đánh giá và phòng tránh

48.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên y tế trong công tác báo cáo ADR” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Phòng quản lý chất lượng

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

49.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “Kiểm tra tương tác thuốc và chống chỉ định trong qui trình cấp phát sử dụng thuốc” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa dược

c)

Nhân viên y tế

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

50.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “Cập nhật thông tin sử dụng thuốc, thông tin vế thuốc mới gửi đến nhân viên y tế” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

51.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “Tổng kết đánh giá công tác chuyên môn, triển khai nghiên cứu khoa học liên quan đến an toàn thuốc” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

52.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “ Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong cơ sở khám chữa bệnh ” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Phòng kế hoạch tổng hợp

d)

Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh

53.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ  “ Tổ chức giám sát ADR ghi nhận và rút kinh nghiệm sai sót trong điều trị ” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

54.

Tại cơ sở khám chữa bệnh nhiệm vụ “ Tổ chức và triển khai hoạt động Cảnh giác Dược trong đơn vị” là nhiệm vụ của đối tác nào ?

a)

Hội đồng thuốc và điều trị

b)

Khoa Dược

c)

Lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh

d)

Phòng kế hoạch tổng hợp

55.

Bước quan trọng nhất trong quy trình quản lý tín hiệu:

a)

Đánh giá tín hiệu

b)

Tín hiệu

c)

Phát hiện tín hiệu

d)

Quản lý tín hiệu

56.

Quy trình quản lý tín hiệu thường bao gồm các bước:

a)

phát hiện tín hiệu, đánh giá tín hiệu và thực hiện các biện pháp truyền thông, quản lý nguy cơ.

b)

Tín hiệu, đánh giá tín hiệu, quản lý tín hiệu

c)

phát hiện tín hiệu, đánh giá tín hiệu

d)

đánh giá tín hiệu và thực hiện các biện pháp truyền thông, quản lý nguy cơ.

57.

Nghiên cứu thuần tập là một ………………nhằm kiểm tra giả thuyết tác nhân A có phải là…………dẫn đến hậu quả B hay không.

a)

Nghiên cứu quan sát, hậu quả

b)

Phương pháp nghiên cứu, nguyên nhân

c)

Nghiên cứu quan sát, nguyên nhân

d)

Phương pháp nghiên cứu, hậu quả

58.

Nghiên cứu quan sát là một ……………của dịch tễ…………..được sử dụng phổ biến trong ………

a)

Phuong pháp, dược học, Thông tin thuốc

b)

Nghiên cứu, dược học, Cảnh Giác Dược

c)

Phương pháp, dược học, Cảnh giác Dược.

d)

Nghiên cứu, dược học, Thông tin thuốc.

59.

Hoạt động Cảnh giác dược được triển khai theo tiến trình như sau:

a)

Báo cáo, phát tín hiệu, đánh giá cân bằng lợi ích nguy cơ, quản lý nguy cơ, truyền thông về tính an toàn.

b)

Báo cáo, đánh giá cân bằng lợi ích nguy cơ, quản lý nguy cơ, truyền thông về tính an toàn, phát tín hiệu.

c)

Phát tín hiệu, báo cáo, đánh giá cân bằng lợi ích nguy cơ, quản lý nguy cơ, truyền thông về tính an toàn.

d)

Báo cáo, phát tín hiệu, quản lý nguy cơ, đánh giá cân bằng lợi ích nguy cơ, truyền thông về tính an toàn.

60.

Ưu điểm nguồn thông tin cấp hai:

a)

Kết luận có thể không dúng so với thử nghiệm

b)

Giúp truy cập nhanh đến các tài liệu cấp một

c)

Có nguồn thông tin ngắn gọn về các chủ đề cụ thể

d)

Người đọc cần có kỹ năng tìm thông tin chính xác

61.

Ưu điểm nguồn thông cấp một, ngoại trừ:

a)

Cung cấp thông tin chi tiết về một chủ đề

b)

Từng cá nhân có thể tự đánh giá tính giá trị và khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu.

c)

Hầu hết đều đã qua thẩm định bởi các chuyên gia trước khi chấp nhận đăng.

d)

Giúp nhìn bao quát cũng như tìm kiếm giới han và có thông tin ngắn gọn về các chủ đề cụ thể.

62.

Các thông tin cần ghi chép lại liên quan tai biến nặng sau tiêm chủng, NGOẠI TRỪ:

a)

Họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, số điện thoại của đối tượng tiêm chủng

b)

Ngày, giờ tiêm chủng

c)

Giá thành lọ vắc xin

d)

Tên vắc xin, lô sản xuất, hạn dùng, giấy phép lưu hành, nhà sản xuất, tình trạng lúc bảo quản

63.

Phản ứng nghiêm trọng sau tiêm chủng, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốt ≥ 39,50C

b)

Tím tái, khó thở

c)

Sốc phản vệ

d)

Sưng ,đau

64.

Phản ứng thông thường sau tiêm chủng, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốt nhẹ

b)

Đỏ

c)

Sốc phản vệ

d)

Sưng

65.

Khi báo cáo các phản ứng có hại của thuốc, nhân viên y tế sẽ ưu tiên làm báo cáo nào trước:

a)

Phản ứng có hại của 1 thuốc, xảy ra liên tục

b)

Sai thời gian dùng thuốc cho người bệnh

c)

Phản ứng có hại xảy ra sớm

d)

Chuẩn bị thuốc sai cho người bệnh

66.

Khi báo cáo các phản ứng có hại của thuốc ưu tiên làm các báo cáo sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Phản ứng có hại xảy ra nghiêm trọng

b)

Phản ứng có hại của 1 thuốc, xảy ra liên tục

c)

Phản ứng có hại xảy ra sớm

d)

Phản ứng có hại của các thuốc mới chưa từng xảy ra

67.

Các hình thức sai sót liên quan đến thuốc hay gặp, NGOẠI TRỪ:

a)

Sai sót trong giai đoạn kê đơn

b)

Sai sót giá bán

c)

Sai sót trong giai đoạn cấp phát

d)

Sai sót trong giai đoạn sao chép đơn thuốc

68.

Các dấu hiệu cho thấy thuốc kém chất lượng, NGOẠI TRỪ:

a)

Thay đổi màu sắc

b)

Có mùi lạ, vỡ ra

c)

Giá thấp

d)

Hiệu quả điều trị kém

69.

Đối tượng báo cáo các phản ứng có hại của thuốc, NGOẠI TRỪ:

a)

Bác sĩ

b)

Dược sĩ

c)

Y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên

d)

Nhân viên hành chính

70.

Các thông tin liên quan đến thuốc, ngoại trừ

a)

Dạng bào chế

b)

Tương tác thuốc

c)

Thành phần hoạt chất và hàm lượng

d)

Độ cứng của viên thuốc