WorksheetsQuản trị tài chính 1-4,5
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Chính sách tín dụng cho khách hàng của doanh nghiệp được nới lỏng khi
Thời hạn tín dụng tăng
Thời hạn tín dụng giảm
Tiêu chuẩn tín dụng tăng
Doanh số bán chịu giảm
Biện pháp ưu tiên khi xử lý khoản nợ quá hạn của doanh nghiệp là
Xóa nợ một phần
Tái cơ cấu gia hạn nợ
Xóa nợ toàn bộ
Khởi kiện
Chi phí đặt hàng mới và nhận hàng có quan hệ tỉ lệ nghịch với quy mô
Dự trữ bình quân
Khoản phái thu
Quy mô sản xuất
Doanh số bán hàng
Điều nào sau đây là một nguyên tắc cơ bản trong quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời tỉ lệ thuận với rủi ro
Tỷ suất sinh lời tỉ lệ nghịch với rủi ro
Tính thanh khoản tỉ lệ thuận với rủi ro
Tỷ suất sinh lời tỉ lệ thuận với tính thanh khoản
Việc phân chia kết cấu vốn của doanh nghiệp thành các loại gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và nguồn vốn khác được thực hiện căn cứ vào
Quyền sở hữu
Thời gian sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn
Thời gian và kỳ hạn sử dụng vốn
Một doanh nghiệp có sử dụng nợ vay, khi tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thưởng sẽ làm cho hệ số nợ của doanh nghiệp
tăng
giảm
không đổi
không xác định
Khi tài trợ bằng chiết khẩu chứng từ có giá, áp dụng lãi suất chiết khấu cao hơn sẽ dẫn tới số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
Cao hơn
thấp hơn
không đổi
bằng thị giá
Ảnh hưởng của lãi vay đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (trong điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên) là
Lãi vay tăng thì thuế phải nộp giảm
Lãi vay tăng thì thuế phải nộp tăng
Lãi vay không ảnh hưởng đến thuế phải nộp
Lãi vay giảm thì thuế phải nộp giảm
Nợ tích lũy của doanh nghiệp không bao gồm:
nợ các tổ chức tín dụng
Nợ thuế đối với chính phủ
nợ tiền lương
Nợ bảo hiểm xã hội của nhân viên trong doanh nghiệp
Nguồn tài trợ nào dưới đây đem lại lợi thế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu
Phát hành cổ phiếu trụ đãi
Phát hành cổ phiếu thường
Sử dụng lợi nhuận để lại
Bộ phận tài sản hưu động (TSLĐ) mang tính cố định, cần thiết để đáp ứng mức nhu cầu tối thiểu trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh của một công gọi là
TSLĐ thường xuyên
Tài sản ngắn hạn
Tài sản cố định
TSLĐ tạm thời
Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp nên ấn định
Tỷ lệ lãi phạt quá hạn thấp
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán thấp
Tỷ lệ chiết khấu thương mại cao
Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm
Hạn chế khách hàng mới
Tìm hiểu thông tin về khách
Lập dự phòng phải thu khó đòi
Lập chính sách thu tiền
Mức hàng tối thiểu còn lại trong kho, để doanh nghiệp khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới, được gọi là
Điểm tái đặt hàng
Mức dự trữ an toàn
Số lượng đặt hàng hiệu quả
Mức tồn kho tối ưu
Tài sản nào sau đây là tài sản lưu động của doanh nghiệp
Xe ô tô bày bán
Xe ô tô chuyên chở công nhân viên
Xe ô tô chờ thanh lý
Xe ô tô thuê tài chính
Việc phân chia nguồn tài trợ của doanh nghiệp thành nguồn ngắn hạn và nguồn dài hạn, được thực hiện dựa trên tiêu thức
Thời gian sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn
Quyền sở hữu vốn
Quyền sử dụng vốn
Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới
Hệ số nợ tăng
Hệ số vốn chủ sở hữu tăng
Hệ số nợ giữ nguyên
Hệ số nợ giảm
Khi tài trợ bằng chiết khấu chúng từ có giá, thời hạn còn lại của chúng từ có giá càng dài thì số tiền doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
Thấp hơn
Cao hơn
không đổi
bằng giá trị
So với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, sự khác biệt của tài trợ bằng nợ thể hiện qua
Chi phí tài trợ được tính vào chi phí kinh doanh
Thời hạn tài trợ dài hơn
Không phải trả chi phí tài trợ
Quy mô tài trợ lớn hơn
Nguồn tài trợ nào dưới đây đem lại lợi thế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Vay nợ ngân hàng
Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Phát hành cổ phiếu thường
Sử dụng lợi nhuận để lại
Theo mô hình xác định mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BẠT) thì tổng chi phí liên quan đến việc giữ tiền không bao gồm
Chi phí tỉ lệ với kim ngạch trong chuyển hoán chứng khoán
Chi phí cố định với kim ngạch trong chuyển hoán chứng khoán
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền
Kim ngạch chứng khoán mỗi lần chuyển hoán
Tài sản nào thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp
Khoản phải thu
Khoản phải trải
Tiền thuế chưa nộp
Tiền lương chưa trả
Khi chấp nhận bán chịu, doanh nghiệp đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán nhằm mục tiêu
Tăng tốc độ thu hồi tiền bán chịu
Giảm tốc độ chi tiền
Tận dụng thời gian trả chậm
Hướng khoản chiết khấu
Múc tồn kho dự trữ của một doanh nghiệp có xu hướng tăng nếu
Dự bảo khan hiếm nguồn cung ứng
Thị trưởng cung ứng tốt
Quy mô sản xuất giảm
Trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp tốt hơn
Yêu cầu đối với việc xác định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu của doanh nghiệp bao gồm
Tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản
Tối thiểu hóa chi phí bảo quản
Tối thiểu hóa chi phí hết hàng
Tối thiểu hóa chi phí hết hàng và chi phí bảo quản
Nguồn tài trợ nào dưới đây không thuộc nguồn tài trợ ngắn hạn
Thuê tài chính
Tín dụng thương mại
Vay ngân hàng ngắn hạn
nợ tích lũy
Khi sử dụng tài trợ bằng các khoản nợ tích lũy thì doanh nghiệp sẽ
Không phải trả lãi
Trả lãi thấp
Trả lãi cao
Trả lãi như vay ngân hàng cùng kỳ hạn
Khi tài trợ bằng chiết khẩu chứng từ có giá, trong trường hợp ngân hàng thu phí |dịch vụ tài trợ cao hơn thì số tiến doanh nghiệp vay (Mức tài trợ chiết khấu)
thấp hơn
cao hơn
không đổi
bằng thị giá
Khi đi thuê tài chính, trách nhiệm chi trả tiền duy tu, sửa chữa tài sản thuê thuộc
Bên đi thuê
Bên cho thuê
Không ai
Bên đi thuê và bên cho thuê
Phương án sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn sẽ dẫn tới
Giảm tính ổn định trong tài trợ
Tăng tính ổn định trong tài trợ
Tăng tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Tiền lãi của trái phiếu coupon được tính trên cơ sở
Mệnh giá
Giá mua thực tế
Giá chiết khấu
Thị giá trái phiếu
Nguồn tài trợ nào dưới đây đem lại lợi thế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
sử dụng tín dụng thuê mua
phát hành cổ phiếu ưu đãi
phát hành cổ phiếu thường
vay ngân hàng
Trong quản trị hàng tồn kho dự trữ, quan niệm nào sau đây không hợp lý
Mức dự trữ an toàn triệt tiêu toàn bộ rủi ro hết hàng để bán
Mức dự trữ an toàn giúp giảm thiểu rủi ro hết hàng để bán
Dự trữ an toàn cao hơn thì phải ta chấp nhận chi phí cơ hội, của vốn đầu tư vào hàng tồn kho, lớn hơn
Dự báo nguồn cung ứng giúp ích trong xác định mức dự trữ an toàn
Lựa chọn nào không hợp lý đối với tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trích khấu hao tài sản
Được sử dụng cho mục đích thương mại
Được sử dụng cho mục đích ngắn hạn
Luân chuyển giá trị trong một chu kỳ kinh doanh
Nhân tố nào không thể hiện chất lượng tín dụng của khách hàng mua chịu
Sự thân quen
Vốn hay sức mạnh tài chính
Khả năng thanh toán
Tài sản thế chấp
Khi doanh nghiệp quyết định cắt giảm lượng hàng hóa dự trữ sẽ dẫn đến
Giảm chi phí bảo quản
Tăng chi phí bảo quản
Giảm chi phi đặt hàng mới
Tối thiểu hoá chi phí tồn kho
Điểm tái đặt hàng của doanh nghiệp nghiệp không phụ thuộc vào
Chi phí đặt hàng mới
Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp
Thời gian mua hàng
Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp và thời gian mua hàng
Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) trong quản trị hàng tồn kho không dựa trên giả thiết
Chi phí đặt hàng mới phụ thuộc lượng hàng đặt mỗi lần
Có thể xác định được chi phí tồn kho tối ưu
Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Chi phí mua hàng không phụ thuộc vào lượng hàng đặt mỗi lần
Nguồn tài trợ nào dưới đây không thuộc nguồn tài trợ dài hạn
Sử dụng nợ tích lũy
Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Thuê tài chính
Khi tài trợ bằng chiết khấu chứng từ có giá, nếu rủi ro tín dụng của chúng từ có giá cao hơn sẽ dẫn tới chi phí tài trợ
cao hơn
thấp hơn
không đổi
bằng 0
Hình thức vay vốn nào dưới dậy không thuộc vay trung và dài hạn
Tín dụng thấu chỉ
Vay trả góp
Vay hợp vốn
Vay thực hiện dự án đầu tư
Phương án tài trợ toàn bộ tài sản thường xuyên bằng nguồn vốn dài hạn thay cho phương án tài trợ toàn bộ tài sản bằng nguồn vốn dài hạn sẽ dẫn tới
Giảm tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Giảm tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của cổ phiếu ưu đãi
Cổ đông từ đất được nhận cổ tức nhiều hơn cổ đông thường
Cổ đông ưu đãi được nhận cổ tức trước cổ đông thường
Cổ tức trụ đãi được xác định trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty
Cổ tức ưu đãi không được tính giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Quyết định nào sau đầy không thuộc chính quyết định tài trợ của doanh nghiệp
Quyết định sử dụng đòn bẩy để hoạt động
Quyết định sử dụng đòn bẩy tài
Quyết định nên sử dụng vốn chủ Sở hữu hay vốn vay
Quyết định nên vay để mua hay thuê tài sản
Chi phí tài trợ bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi so với chi phí tài trợ bằng phát hành trái phiếu thì có xu hướng
Kém ổn định hơn
Ôn định hơn
Thấp hơn
Ôn định hơn và thấp hơn
Trong các tài sản dưới đây, tài sản có tính thanh khoản cao nhất là
Tiền mặt tồn quỹ
Tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng
Chứng khoán dễ dàng chuyển đổi thành tiền
Tín phiếu Kho bạc ngắn hạn
Trong quản trị tiền của doanh nghiệp tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư chứng khoán khả hoán là
Tính thanh khoản cao
Lãi suất cao
Khả năng biến động giá cao
Thời gian đáo hạn dài
Nguy cơ tổn thất do hết hàng để bán không bao gồm
Khấu hao và hỏng hóc
Gián đoạn lịch trình sản xuất
Tổn thất uy tín đối với khách hàng
Giảm doanh số bán hàng
Trong thiết lập chính sách tín dụng của doanh nghiệp, việc nâng cao tiêu chuẩn tín dụng không dẫn tới
Tăng rủi ro tín dụng thương mại do bán chịu
Hạn chế khách hàng tiềm năng
Giảm doanh số bán chịu hàng hóa
Giảm rủi ro tín dụng thương mại
Khi một doanh nghiệp có sử dụng nợ . vay, huy động thêm vốn bằng cách phát hành trái phiếu sẽ làm cho
Hệ số nợ tăng
Hệ số nợ giảm
Hệ số nợ không đổi
Hệ số vốn chủ sở hữu tăng
Khi sử dụng tài trợ bằng tín dụng thương mại, nếu người mua trì hoãn thanh toán chậm hơn thời hạn tín dụng mà không bị phạt thì chi phí tín dụng thương mại do bo qua khoản chiết khấu sẽ
giảm
tăng
không đổi
bằng 0
Sử dụng tài trợ bằng tín dụng thấu không cho phép doanh nghiệp
Chi tiêu vượt số dư tài khoản thanh toán quá hạn mức tín dụng
Chi tiêu ít hơn số dư tài khoản thanh toán
Chi tiêu bằng số dư tài khoản thanh toán
Chi tiêu vượt số dư tài khoản thanh toán trong hạn mức tín dung
Quyết định đầu tư tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không bao gồm
Quyết định thuê hoạt động tài sån
Quyết định dự trữ lượng tiền mặt hợp lý
Quyết định mua kỳ phiếu ngân hàng
Quyết định tồn kho
Mô hình sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn nhiều hơn sẽ dẫn tới
Giảm tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Giảm tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Trong trường hợp doanh số bán chịu không đổi, khi giá trị khoản phải thu bình quân của doanh nghiệp tăng sẽ dẫn tới kỳ thu tiền bình quân
tăng
giảm
không thay đổi
bằng 0
Mục đích giữ tiền của doanh nghiệp không bao gồm
Đầu tư dự án dài hạn
Dự phòng
Chi tiêu hàng ngày
Trả nợ đến hạn
Trong mô hình mức tồn trữ tiền tối ưu Baumol-Allais-Tobin (BAT), lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp it sẽ dẫn đến
Tăng chi phí chuyển hoán chúng khoán thành tiền
Tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiên
Tối đã hóa chi phí dự trữ tiền
Tối thiểu hoá chi phí dự trữ tiền
Chính sách tín dụng tối ưu của doanh nghiệp đòi hỏi cân nhắc lợi thế do gia tăng........ với bất lợi do tăng chi phí liên quan đến.....
doanh số bán chịu; khoản phải thu
khoản phải thu; hàng tồn kho
khoản phải thu; doanh số bán chịu
hàng tồn kho; khoản phải thu
Quản trị hàng tồn kho không nhằm mục đích
Tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Tối ưu hóa chi phi tồn kho
Đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh
Tối ưu hóa chi phí đặt hàng mới
Khi quyết định mức tài sản lưu động tối ưu, nhà quản trị phải đối mặt với
Sự đánh đổi giữa tỷ suất sinh lời và rủi ro
Sự đánh đổi giữa tính thanh khoản và rủi ro
Sự đánh đổi giữa vốn và nợ vay
Sự đánh đổi giữa vay ngắn hạn với vay dài hạn
Nếu một công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ
Không làm thay đổi vốn chủ sở hữu
Làm tăng vốn chủ sở hữu
Làm giảm vốn chủ sở hữu
Làm giảm tài sản
Khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu, sẽ làm cho
Hệ số nợ tăng
Hệ số nợ giảm
Hệ số nợ không đổi
Hệ số vốn chủ sở hữu tăng
Trong hình thức tài trợ bằng vay ngân hàng ngắn hạn, với khoản vay đơn (theo món), khi ngân hàng yêu cầu mức ký quỹ cao hơn sẽ dẫn tới chi phí tài trợ
cao hơn
thấp hơn
không đổi
bằng 0
Bất lợi của phương án tài trợ bằng phát động kinh doanh hành cổ phiếu thường mới là
Cổ tức không được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế
Công ty không phải lo hoàn trả vốn cho cổ đông khi đang hoạt động kinh doanh
Vốn huy động từ phát hành cổ phiếu có thể sử dụng dài hạn và ổn định
Công ty không phải trả cổ tức khi kinh doanh thua lỗ
Mô hình tài trợ sử dụng nguồn tài trợ dài hạn nhiều hơn sẽ dẫn tới
Giảm tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Tăng tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Giảm tính ổn định, tăng chi phí tài trợ
Giảm tính ổn định, giảm chi phí tài trợ
Nếu một công ty trả cổ tức bằng tiền mặt
Làm giảm vốn chủ sở hữu
Làm tăng vốn chủ sở hữu
Làm tăng những khoản nợ
Làm giảm những khoản nợ
Khi một công ty chuyển từ chính sách vốn lưu động mạo hiểm, điều này hàm ý rằng công ty đang mong chờ
Tính thanh khoản giảm, tỉ suất sinh lời sẽ tăng
Tỷ suất sinh lời tăng, rủi ro sẽ giảm
Tính thanh khoản và rủi ro đều tăng
Rủi ro và tỷ suất sinh lời đều giảm
Các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp không bao gồm
Tín dụng thương mại
tín dụng thấu chi
Hạn mức tín dụng
Tín dụng chứng từ
