NEW
Font size
WorksheetsTâm Lý Học Chương 3
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Trong các đặc điểm phản ánh dƣới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trƣng cho tƣởng tƣợng mà không đặc trƣng cho các quá trình tâm lí khác?
a. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
b. Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
c. Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
d. Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
Hình ảnh con rồng trong dân gian của ngƣời Việt Nam đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp:
a. Chắp ghép
b. Liên hợp.
c. Điển hình hoá.
d. Loại suy.
Những đặc điểm đặc trƣng cho mức độ nhận thức lí tính là:
1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ
2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi.
3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng.
4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng.
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Phương án đúng là:
a. 1, 3, 4
b. 2, 3, 5
c. 2, 4, 5
d. 1, 4, 5
Nhờ ngôn ngữ mà con ngƣời có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:
a. Tri giác.
b. Trí nhớ.
c. Tư duy
d. Tưởng tượng.
Những đặc điểm nào dƣới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con ngƣời?
1. Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn.
2. Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc.
3. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ.
4. Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn.
5. Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá.
a. 2, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Trong cuộc sống ta thấy có hiện tƣợng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:
a. Nhớ lại không chủ định.
b. Nhận lại không chủ định.
c. Nhớ lại có chủ định.
d. Nhận lại có chủ định.
Sinh viên thƣờng ghi nhớ máy móc khi:
1. Không hiểu ý nghĩa của tài liệu.
2. Tài liệu quá dài.
3. Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở.
4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc.
5. Tài liệu ngắn, dễ học.
Phương án đúng là:
a. 1, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Đặc trƣng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào:
a. Động cơ, mục đích ghi nhớ.
b. Khả năng gây cảm xúc của tài liệu
c. Hành động được lặp lại nhiều lần.
d. Tính mới mẻ của tài liệu.
Trong học tập, sinh viên xây dựng đề cƣơng để ghi nhớ tài liệu là cách:
a. Ghi nhớ không chủ định.
b. Ghi nhớ có chủ định.
c. Ghi nhớ máy móc.
d. Ghi nhớ ý nghĩa.
Sản phẩm của trí nhớ là:
a. Hình ảnh.
b. Biểu tượng.
c. Khái niệm.
d. Rung cảm.
Đâu là dấu hiệu đặc trƣng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?
a. Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.
b. Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn.
c. Thực chất là quá trình ôn tập.
d. Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
Ghi nhớ không chủ định thƣờng đƣợc thực hiện khi:
1. Nội dung tài liệu trở thành mục đích chính của hành động.
2. Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần dưới hình thức nào đó.
3. Tài liệu đòi hỏi cá nhân phải ghi nhớ đầy đủ.
4. Những đối tượng gây ấn tượng xúc cảm mạnh đối với cá nhân.
5. Nội dung của tài liệu ngắn, dễ nhớ.
Phương án đúng là:
a. 1, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 2, 4
d. 1, 2, 5
Những trƣờng hợp nào dƣới đây là ghi nhớ có ý nghĩa?
1. Người học dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt lại nội dung tài liệu cần ghi nhớ. 2. Người học sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ.
3. Người học xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ.
4. Người học hệ thống hoá kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng.
5. Người học đọc đi, đọc lại tài liệu nhiều lần để nhớ.
a. 1, 2, 3
b. 1, 2, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp ngƣời học giữ gìn tài liệu có hiệu quả?
1. Đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu cần nhớ.
2. Ôn tập một cách đều đặn và tích cực.
3. Lập đề cương của tài liệu học tập.
4. Tích cực tư duy khi ôn tập.
5. Ôn liên tục trong một thời gian dài
a. 2, 3, 4
b. 1, 3,5
c. 1, 3, 4
d. 1, 2, 3
“Đi truy về trao” là một biện pháp giúp ngƣời học:
a. Ghi nhớ tốt.
b. Giữ gìn tốt.
c. Nhớ lại tốt.
d. Nhận lại tốt.
Mối quan hệ nào dƣới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?
a. Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định
b. Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.
c. Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định
d. Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Quên hoàn toàn đƣợc xem là:
1. Dấu hiệu của trí nhớ kém.
2. Hiện tượng hợp lí và hữu ích.
3. Yếu tố quan trọng của một trí nhớ tốt.
4. Nguyên nhân gây nên hiệu quả thấp của trí nhớ.
5. Là cơ chế tất yếu trong hoạt động đúng đắn của trí nhớ.
a. 1, 4, 5
b. 2, 3, 5
c. 2, 3, 5
d. 1, 3, 5
Đặc điểm đặc trƣng của xúc cảm là:
1. Luôn ở trạng thái hiện thực.
2. Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
3. Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.
4. Là một thuộc tính tâm lý.
5. Có cả ở người và động vật.
a. 1, 2, 5
b. 2, 3, 4
c. 2, 4, 5
d. 1, 3, 5
Hiện tƣợng nào dƣới đây là sự thể hiện của xúc động?
a. Mấy ngày nay, Ngà như sống trong một thế giới khác, Ngà thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu
b. Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình
c. Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học , Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt.
d. Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?
Những đặc điểm đặc trƣng của tình cảm là:
1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.
2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm.
3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.
4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
a. 1, 3, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 2, 5
d. 1, 4, 5
Hiện tƣợng tâm lý chi phối mọi biểu hiện của xu hƣớng, là mặt cốt lõi của tính cách, là điều kiện để hình thành năng lực là:
a. Xúc cảm.
b. Tình cảm.
c. Trí nhớ.
d. Tư duy.
Hiện tƣợng tâm lý nào dƣới đây là sự thể hiện của tình cảm?
a. Trống trải.
b. Lo lắng
c. Yêu thương
d. Đau khổ.
“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ đƣợc không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”.
Đoạn trích trên là sự thể hiện của:
a. Xúc động.
b. Tâm trạng
c. Xúc cảm.
d. Tình cảm.
“Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh nho Sắc: biết mất nƣớc mà không lo việc cứu nƣớc là phạm điều bất trung. Nhƣng khốn nỗi gánh gia đình của anh quá nặng. Mới 37 tuổi mà đã 3 con …” Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm?
a. Tình cảm âm tính.
b. Tình cảm dương tính.
c. Tính tích cực.
d. Tính tiêu cực.
Những hiện tƣợng nào dƣới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
1. Trầm uất. 2. Giận dữ. 3. Buồn rầu. 4. Khiếp sợ. 5. Trống trải
a. 1, 2, 4
b. 1, 3, 5
c. 2, 3, 5
d. 2, 3, 4
Những biểu hiện nào dƣới đây thuộc về tình cảm trí tuệ?
1. Ham hiểu biết. 2. Lòng trắc ẩn. 3. Sự mỉa mai. 4. Sự hoài nghi. 5. Ngạc nhiên.
a. 1, 4, 5
b. 2, 3, 5
c. 1, 3, 4
d. 2, 4, 5
Những biểu hiện nào dƣới đây thuộc về tình cảm đạo đức?
1. Tính khôi hài. 2. Tình đồng chí. 3. Tình cảm nghĩa vụ. 4. Tình yêu nghệ thuật. 5. Tính ghen tị.
a. 1, 3, 4
b. 1, 4, 5
c. 2, 3, 5
d. 1, 3, 5
“Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng” Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?
a. Quy luật “tương phản”.
b. Quy luật “lây lan”.
c. Quy luật “thích ứng”.
d. Quy luật “di chuyển”.
. Quy luật lây lan của tình cảm đƣợc phản ánh trong câu tục ngữ:
a. Giận cá chém thớt.
b. Gần thường, xa thương.
c. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.
d. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thƣờng có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của quy luật:
a. “Tương phản”
b. “Pha trộn”
c. “Thích ứng”
d. “Di chuyển”
Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, ngƣời năng chào năng quen” phản ánh quy luật:
a. “Tương phản”
b. “Lây lan
c. “Thích ứng”
d. “Hình thành tình cảm”
Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ”, “ôn cố tri tân” xuất phát từ quy luật:
a. “Di chuyển
b. “Pha trộn
c. “Tương phản”
d. “Thích ứng”
Trong cuộc sống, cá nhân cần kiểm soát chặt chẽ thái độ xúc cảm của mình, làm cho nó mang tính có chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cá chém thớt, cũng tránh tình cảm “tràn lan”, “không biên giới”. Đó là sự vận dụng quy luật:
a. “Tương phản”
b. “Pha trộn”
c. “Di chuyển”
d. “Thích ứng”
Là một hiện tƣợng tâm lí, ý chí phản ánh:
a. Bản thân hành động.
b. Phương thức hành động.
c. Mục đích hành động.
d. Năng lực hành động.
Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:
a. Nội dung đạo đức.
b. Cường độ ý chí.
c. Tính ý thức
d. Tính tự giác.
. Hành động ý chí mang những đặc điểm
1. Mới mẻ, khác thường. 2. Chính xác, hợp lý. 3. Có mục đích. 4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. 5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động.
a. 1, 2, 4
b. 2, 3, 5
c. 3, 4, 5
d. 2, 3, 4
Những đặc điểm đặc trƣng của hành động kĩ xảo là:
1. Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý.
2. Luôn gắn với một tình huống xác định.
3. Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
4. Có tính bền vững cao.
5. Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống.
a. 2, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không đƣợc luyện tập, củng cố, sử dụng thƣờng xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
d. QL dập tắt kỹ xảo
Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thƣờng xuyên thay đổi phƣơng pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dƣới đây của kỹ xảo?
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
d. QL dập tắt kỹ xảo.
Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở ngƣời học là kết luận đƣợc rút ra từ quy luật:
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.
d. QL dập tắt kỹ xảo.
Nguyên tắc “Văn ôn võ luyện” là sự vận dụng quy luật:
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.
d. QL dập tắt kỹ xảo.
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học đƣợc định nghĩa là:
a. Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
b. Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
c. Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.
d. Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học đƣợc định nghĩa là:
a. Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định.
b. Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội
c. Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
d. Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.
“Có tài mà không có đức là ngƣời vô dụng, có mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dƣới đây của nhân cách?
a. Tính thống nhất
b. Tính ổn định
c. Tính tích cực
d. Tính giao lưu
Hãy xác định xem đặc điểm nào dƣới đây là đặc trƣng cho một nhân cách?
a. Tốc độ phản ứng vận động cao.
b. Nhịp độ hoạt động nhanh.
c. Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng.
d. Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.
Hãy xác định xem những đặc điểm nào dƣới đây là đặc trƣng cho một cá thể?
1. Tận tâm.
2. Hay phản ứng.
3. Tốc độ phản ứng vận động cao.
4. Nhịp độ hoạt động nhanh.
5. Ít nhạy cảm với sự đánh giá của xã hội
a. 2, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 2, 3, 4
Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phƣơng châm hoạt động của con ngƣời đƣợc gọi là:
a. Hứng thú
b. Lý tưởng
c. Niềm tin
d. Thế giới quan
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
a. Hiểu biết về đối tượng
b. Có tình cảm với đối tượng
c. Luôn có đối tượng
d. Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng
Hiện tƣợng tâm lý nào dƣới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hƣớng nhân cách?
a. Nhu cầu
b. Hứng thú
c. Lý tưởng
d. Niềm tin
Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:
a. Xu hướng.
b. Khí chất.
c. Tính cách.
d. Năng lực.
Biểu hiện đặc trƣng cho xu hƣớng của nhân cách là:
a. Cẩn thận.
b. Có niềm tin.
c. Khiêm tốn.
d. Tính yêu cầu cao.
Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3… Đó là sự biểu hiện của:
a. Xu hướng.
b. Tính cách.
c. Năng lực.
d. Khí chất.
Những nét tính cách thế hiện thái độ đối với ngƣời khác là:
1. Tính quảng giao.
2. Tinh thần trách nhiệm.
3. Lòng vị tha.
4. Tính khiêm tốn.
5. Tinh thần tập thể.
a. 1, 2, 3
b. 1, 3, 4
c. 1, 2, 4
d. 1, 3, 5
Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với lao động là: 1. Tính ích kỉ. 2. Tính lười biếng. 3. Tính sáng tạo. 4. Lòng trung thực. 5. Tính cẩn thận
a. 2, 3, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với bản thân là: 1. Tính kín đáo. 2. Lòng trung thực. 3. Tính khiêm tốn. 4. Tính tự phê bình. 5. Tính tự trọng
a. 1, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 3, 4, 5
d. 1, 2, 5
Hãy chỉ ra luận điểm nào dƣới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách:
a. Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.
b. Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào
c. Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.
d. Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.
Hãy xác định xem tính cách của con ngƣời đƣợc thể hiện trong trƣờng hợp nào dƣới đây?
a. Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.
b. Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.
c. Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn , dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.
d. Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.
Những biểu hiện đặc trƣng của khí chất là: 1. Khiêm tốn. 2. Nóng nảy. 3. Cẩn thận. 4. Nhút nhát. 5. Siêng năng.
a. 1, 4, 5
b. 2, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 2, 5
Những đặc điểm đặc trƣng cho kiểu khí chất “Hăng hái” là: 1. Tính tích cực cao. 2. Sức làm việc lâu bền. 3. Năng động, hoạt bát. 4. Vui vẻ, yêu đời. 5. Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
a. 2, 4, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 4, 5
d. 3, 4, 5
Những đặc điểm nào dƣới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?
1. Một học sinh cục cằn, hay cáu gắt, thiếu kiên nhẫn.
2. Một học sinh hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể.
3. Một học sinh học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin.
4. Một học sinh luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể
5. Một học sinh sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
a. 2, 4, 5
b. 1, 2, 5
c. 1, 3, 5
d. 1, 4, 5
Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất?
1. Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định.
2. Khí chất của con người không thể thay đổi được.
3. Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.
4. Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
5. Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác
a. 2, 3, 5
b. 1, 3, 4
c. 1, 4, 5
d. 1, 2, 5
Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả đƣợc gọi là:
a. Xu hướng
b. Tính cách
c. Khí chất
d. Năng lực
Những trƣờng hợp nào dƣới đây nói về năng lực?
1. Sự hiểu biết rộng về một lĩnh vực nào đó.
2. Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.
3. Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.
4. Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
5. Một học sinh rất say mê học môn toán.
a. 2, 4, 5
b. 2, 3, 4
c. 1, 3, 5
d. 1, 4, 5
Yếu tố nào dƣới đây không thuộc về lí tƣởng?
a. Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.
b. Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội
c. Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.
d. Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.
Yếu tố tâm lí nào dƣới đây không thuộc xu hƣớng nhân cách?
a. Hiểu biết.
b. Nhu cầu.
c. Hứng thú, niềm tin.
d. Thế giới quan, lí tưởng sống
Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ:
a. Thống nhất với nhau.
b. Đồng nhất với nhau.
c. Có tri thức, kĩ năng kĩ xảo về một lĩnh vực nào đó là có năng lực về lĩnh vực đó.
d. Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không liên quan gì với nhau.
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:
a. Chủ đạo.
b. Quyết định trực tiếp
c. Nhân tố quan trọng.
d. Nhân tố cơ bản.
Trong các đặc điểm sau đây của nhân cách, đặc điểm nào thể hiện thuộc tính của khí chất?
a. Hồng là cô gái yêu đời, sôi nổi, tốt bụng nhưng rất dễ quên lời hứa với người khác.
b. Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.
c. Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên
d. Nam hoạt động tích cực trong tập thể, nhất là những hoạt động công ích.
. Luận điểm nào dƣới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
a. Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách.
b. Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.
c. Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.
d. Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
Cla-nhe (một kĩ sƣ ngƣời Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm đƣợc 60% sức cản của nƣớc. Phƣơng pháp sáng chế này là:
a. Điển hình hoá.
b. Liên hợp.
c. Chắp ghép.
d. Loại suy.
