Font size
WorksheetsThi địa
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Dân cư nước ta hiện nay
tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng nhanh.
dân số thành thị đông, cơ cấu dân số trẻ
phân bố không đồng đều, đang già hóa
tập trung đông đúc trên các cao nguyên
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
Cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm
Dân số thành thị thấp hơn so với nôn thôn
Dân cư phân bố ko đều giữa các vùng
Dân cư nước ta hiên nay
Gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng
Cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi
Còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn
Phân bố ko đều, tập trung chủ yếu ở ven biển
Trung du và miền giữ nước ta có mật độ dân số thấp là do
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khó khăn
có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
Dân cư nước ta hiện nay
phân bố đều khắp giữa các vùng.
giá tăng dân số tự nhiên rất cao.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng
quy mô dân số có xu hướng giảm
Dân số nước ta
phân bố đồng đều khắp cả nước
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
Đông, nhiều thành phần dân tộc
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
Dân cư nước ta hiện nay
Có mật độ cao ở các đồng bằng
Có xu hướng giảm về quy mô
Phân bố hợp lí giữa các vùng
Tập trung chủ yếu ở thành thị
Một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số nước ta là gì?
Do nhận thức và quan điểm về đời sống thay đổi
Do sự phát triển kinh tế và giảm tỉ lệ sinh
Do tỉ lệ sinh cao và tỉ lệ tử có xu hướng giảm
Do tỉ lệ di cư thấp và tỉ lệ nhập cư cao
Giải pháp nào giúp bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc thiểu số?
Tăng cường chính sách hỗ trợ kinh tế cho các dân tộc thiểu số
Khuyến khích di cư và nhập cư từ các nước khác vào Việt Nam
Có những chính sách đoàn kết, hỗ trợ phát huy sức mạnh dân tộc
Phát triển mạng lưới dịch vụ y tế và giáo dục cho các vùng dân tộc
Vì sao dân số đông gây nhiều sức ép về kinh tế - xã hội và môi trường?
Dân số tăng nhanh không kiểm soát được
Số dân đông đòi nhiều tài nguyên, dịch vụ hơn
Nguồn lao động dồi dào làm tăng cạnh tranh
Thị trường tiêu thụ rộng lớn cần nhiều sản phẩm
Mục tiêu của việc duy trì mức sinh thay thế và giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng là
Đảm bảo sự phát triển đồng đều về kinh tế - xã hội giữa các vùng
Đưa tỉ số giới tính khi sinh về với mức cân bằng tự nhiên hơn
Tăng cường phân bố dân cư hợp lí và đảm bảo an ninh quốc phòng
Thúc đẩy sự chuyển đổi nhân khẩu học trong tương lai
Dân cư nước ta hiện nay
Tập trung ở các vùng núi
Phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng
Phân bố rất hợp lý giữa các vùng
Dân nông thôn nhiều hơn đô thị
Đồng băng nước ta tập trung dân cư đông đúc do
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản
Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống
Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
Việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại rất quan trọng trong chiến lược phát triền dân số vì
Tăng cường quản lí nhà nước về dân số và di cư trong khu vực và quốc gia
Giảm chi phí quản lí, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và trẻ nhỏ
Giúp giảm tỉ lệ sinh đẻ không mong muốn và gia tăng tuổi thọ của dân số
Giúp cải thiện chất lượng dân số và xây dựng con người phát triển toàn diện
Vì sao duy trì mức sinh hợp lí và cải thiện chính sách an ninh xh là vấn đề cấp thiết?
Để giảm áp lực cho kt-xh và chi phí y tế chi người dân
Để đảm bảo sự cân bằng giới tính khi sinh và kiểm soát mức sinh
Để đảm bảo nguồn lao động và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Để tăng tỉ lệ trong tuổi lao động và giảm người già trong dân cư
Dân số Việt Nam có xu hướng như thế nào vào năm 2021?
Giảm mạnh do tỉ lệ tử vong cao
Ổn định không thay đổi nhiều
Tăng chậm do chính sách phù hợp
Tăng nhanh do tỉ lệ sinh rất cao
Một trong những lợi thế của số dân đông ở Việt Nam là
Gây sức ép lên kt-xh, môi trường
Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Tăng chi phí chăm sóc sức khỏe
Số dân đông của Việt Nam mang lại lợi thế gì cho nền kinh tế?
Tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn và lao động dồi dào
Gây áp lực lớn lên tài nguyên và chất lượng cuộc sống
Giảm chi phí chăm sóc y tế, giáo dục và an ninh xã hội
Tăng cường tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Mức sống được nâng cao
Hệ quả của tăng dân số
Tuổi thọ trung bình thấp
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do
Chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ
Tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai
Tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi
Tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con
Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần
Phát triển chủ yếu ngành dịch vụ
Phát triển mạnh ngành chăn nuôi
Tập trung vào phát triển công nghiệp
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Khôi phục các nghề thủ công
Khai hoang mở rộng diện tích
Tiến hành thâm canh, tăng vụ
Phát triển kt hộ gia đình
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
Đạ dạng hóa các hoạt động kt ở nông thôn
Phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
Có chính sách ra thành phố tìm kiếm việc làm
Thâm canh tăng vụ để tăng thoeif gian lao động
Lao động nước ta hiện nay
Hầu hết đều hoạt động dịch vụ
Tăng rất nhanh, có trình độ cao
Tập trung chủ yếu ở nông thôn
Giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ
Tỉ trọng trong lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
Tăng công nghiệp, tăng dịch vụ
Tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp
Giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp
Giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
Chuyển cư tới các vùng khác
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Lao động nước ta hiện nay
Có tác phong công nghiệp cao
Tập trung chủ yếu ở thành thị
Có số lượng đông, tăng nhanh
Làm nhiều nghề, số lượng nhỏ
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
Giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao
Phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế
Lao động của lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm
Đặc điểm nào sao đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay?
Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên
Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Lao động thành thị nước ta hiện nay
Rất đông, có tỉ lệ thiếu việc làm lớn
Thất nghiệp cao, tỉ lệ đang tăng
Có kinh nghiệm trong nông nghiệp
Có qui mô đông và tỉ lệ đang giảm
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
Việc đa dạng hóa cơ cấu kt ở nông thôn
Chất lượng lao động ở nông thôn được nâng lên
Thanh niên nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Lao động nước ta hiện nay
Có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á
Tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để
Có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế
Phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị
Nguồn lao động nước ta hiện nay
Nguồn lao động đông và có xu hướng giảm
Chất lượng lao động ngày càng nâng cao
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đủ
Lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao đông đảo
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
Rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn
Có qui mô đông và tỉ lệ đang tăng
Có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp
Thiếu việc làm cao, tỉ lệ đang giảm
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
Có số lượng lớn hơn khu vực đô thị
Hầu hết đã qua đào tào nghề nghiệp
Chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt
Phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Lao động nước ta hiện nay
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo
Lao động nhiều kinh nghiệm, phân bố đều
Lao động dồi dào, chất lượng lao dộng cao
Phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
Tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn luôn thấp hơn thành thị
Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.giảm nhanh
Đã giải quyết được các vấn đề bất cập ở thành thị
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay
Thường xuyên ổn định, không có thay đổi
Có tỷ trọng thành thị tăng, nông thôn giảm
Có tỷ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm
Đều tăng cao tỷ trọng thành thụ, nông thôn
Đô thị hóa nước ta hiện nay
Tỉ lệ dân thành thị tăng
Đô thị đều có quy mô lớn
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại
Có nhiều loại đô thị khác nhau
Các đô thị nước ta hiện nay
Đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng
Phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng
Quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp
Có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
Làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Tăng thu nhập cho người dân
Tạo việc làm cho người lao động
Gây sức ép đến môi trường đô thị
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn
Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao
Quá trình công nghiệp hóa
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu nước ta hiện nay theo xu hướng
Giảm chế biến, tăng việc khai khoáng
Tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp
Giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt
Tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng thành phần ngoài Nhànước
coi kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
giảm số lượng và tăng quy mô trang trại.
đang hình thành nhiều khu công nghiệp
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
chỉ tập trung vào kinh tế Nhà nước
. thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập
Tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài giảm
Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
theo hướng giảm tỉ trọng dịch vụ
đang có sự chuyển dịch tích cực
lâm hạ thấp tỉ trọng nông nghiệp.
đã hình thành các khu công nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
phát triển nền kinh tế thị trường
hội nhập kinh tế toàn cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Phát biểu nào sau đây đùng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tố ở nước ta hiện nay?
Lĩnh vực kinh tề then chốt do Nhà nước quản lí
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chân nuôi,
tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp
. giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
. Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
. chưa phân hóa theo không gian.
. có tốc độ chuyển địch rất nhanh
chưa chuyển dịch ở các khu vực
. có nhiều thành phần khácnhau.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
phát triển đa dạng các sản phẩm.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực
chỉ phát triển ở vùng miền núi.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất
Xu hướng phát triển ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay
chú trọng nhóm công nghiệp khai thác
. tăng các loại sản phẩm chất lượng thấp
liên tục giảm tỉ trọng trong cơ cấu GDP
tăng tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo
Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu ngành nông nghiệp nước ta, tỉ trong thay đổi theo xu hướng
Tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt
Tăng chăn nuôi, tăng trồng trọt
Giảm chăn nuôi, tăng trồng trọt
Giảm chăn nuôi, giảm trồng trọt
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
chỉ phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước.
. chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vì nó giúp
Tạo thêm được nhiều việc làm mới.
Nâng cao chất lượng giáo dục và y tế
Tăng cường an ninh quốc phòng
Khai thác có hiệu quả các nguồn lực.
Một trong những lợi ích của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
Khai thác tổng hợp các nguồn lực
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nâng cao chất lượng đời sống
Giá trị sản xuất khu vực III tăng
. Chuyến dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH có đặc điểm nào sau đây
. Tỉ trọng khu vực 1 tăng
Chất lượng lao động tăng
Tỉ trọng khu vực II, III tăng
Giá trị sản xuất khu vực 3 tăng
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là
Hình thành các vùng kinh tế, khu công nghiệp
Tăng nhanh tỉ trọng khu vực 11 và khu vực III.
Tăng nhanh tỉ trọng khu vực có vốn nước ngoài.
Tăng tỉ lệ lao động làm việc trong công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nhằm mục đích gì?
Khai thác tốt lợi thế các vùng kinh tế
Tạo thêm việc làm cho người lao động
Nâng cao chất lượng giáo dục
Tăng tỉ trọng sản xuất nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH tác động đến cơ cấu lao động như thế nào?
. Tỉ trọng lao động trong khu vực 11 giảm
Chất lượng nguồn lao động tăng nhanh.
Cơ cấu lao động không có sự thay đổi
Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp tăng
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay là
Hình thành mạng lưới lưới dịch vụ hiện đại.
mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
mở rộng mạng lưới dịch vụ truyền thống.
Chú trọng phát triển dịch vụ nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm
. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ dân thành thị không đổi
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực
Không làm thay đổi lối sống của dân cư
Đang có những chuyển biến khá tích cực
Không gây ra những ảnh hưởng tiêu cực
Đô thị nước ta hiện nay
Chỉ có lao động công nghiệp
Có trình độ phát triển hiện đại
Đóng góp lớn vào tổng GDP
Có sức hút ít đối với đầu tư
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Có xu hướng ngày càng giảm
Diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi
Chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
Ít gắn liền với công nghiệp hóa
Đô thị nước ta hiện nay
Có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện
Có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao
Có khả năng thu hút vốn đầu tư
Tập trung đa số dân cư cả nước
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nào sau đây là thế mạnh Cho việc trồng cây công nghiệp và cây ăn quả?
. Đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng
Đất feralit ở vùng đồi núi thấp
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hiện nay là
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng dịch vụ nông nghiệp
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tỉ trọng các ngành nông nghiệp, lâm, thủy sản ổn định
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, giảm ngành thủy sản
Một trong những hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp là gì?
Hệ động, thực vật đa dạng, phong phú
Khí hậu phân hóa giúp đa dạng cây trồng.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu.
Nguồn nước phong phú từ các con sông.
Điều kiện kinh tế xã hội nào sau đây là thế mạnh trong phát triển nông nghiệp?
Việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế còn hạn chế
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đầy đủ
Nguồn lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Thị trường tiêu thụ còn nhiều biến động
Xu hưởng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hiện nay là gì
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Giữ nguyên tỉ trọng các ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Giảm tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp, tăng ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Nguyên nhân chính dẫn đến xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là gì?
Sự thay đổi của khí hậu và điều kiện tự nhiên không ổn định.
Tăng cường nguồn lao động và sự cải thiện trình độ lao động.
. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng nông thôn và hệ thống thủy lợi
. Tác động của thị trường, khoa học - công nghệ và chính sách.
Cây lương thực nào chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây trồng của Việt Nam?
Cây ngô
Cây lúa gạo
Cây khoai tây
Cây sần.
Vùng sản xuất lương thực chủ yếu ở Việt Nam là những nơi nào?
Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng
Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Bắc và ven biển Bắc Trung Bộ
Xu hướng phát triển cây rau đậu ở VN hiện nay là gì
Thành vành đai ven thành phố, tạo sản phẩm chất lượng
Trồng trên các cao nguyên và đồi núi, khí hậu mát mẻ
Tập trung vào sản xuất xuất khẩu, nâng cao giá trị
Mở rộng qui mô, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
Chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh
Chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp
Tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
Chỉ phục vụ nhu cầu trong nước
Có nhiều nông sản xuất khẩu
Phân bố đồng đều khắp cả nước
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Sản xuất lúa gạo nước ta hiện nay
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng
Hoàn toàn theo hình thức trang trại
Đã có được sản phẩm để xuất khẩu
Chỉ dùng cho công nghiệp chế biến
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
được trồng theo hướng tập trung.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
Chỉ phân bố tập trung ở vùng núi
Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay
đóng vai trò lớn nhất về lương thực.
có diện tích ngày càng tăng rất lớn
đã tự động hoá hoàn toàn các khâu.
hầu hết chỉ tập trung cho xuất khẩu
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
hoàn toàn theo hình thức gia đình
phát triển theo xu hướng hàng hóa
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước
Chân nuôi của nước ta hiện nay
Tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâunăm
gồm nhiều loại cây khácnhau
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
. phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
Chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt
Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu
Không có sự thay đổi về diện tích
Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
Sản phẩm đa dạng
Sản xuất đã hiện đại hóa
Chăn nuôi chiếm ưu thế
Nền nông nghiệp thâm canh
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
Có nhiều điều kiện thuận lơi
Mang lại hiệu quả kt cao
Có tác dung trong việc bảo vệ môi trường
Dân cư có truyền thống sản xuất
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
Một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu
Đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít
Sản phẩm chủ yếu để suất khẩu ra nước ngoài
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
Ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật
Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
Tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt
Phát triển mạnh dịch vụ về dống, thú y
Nguyên nhân chủ yếu nào sao đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt
Có nhiều mặt bằng để tập chung chuồng trại
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt
Nhu cần thịt, trứng của người dân lớn
Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
Đẩy mạnh phát triển thủy lợi
Đẩy mạnh khai hoang phục hóa
Tăng diện tích canh tác
Tăng năng suất cây trồng
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
Truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành
Điều kiện chăm sóc thuận lợi
Nhu cầu của thị trường lớn
Cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
Cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng
Thị trường tiêu thụ nhiều biến động
Chưa đầu tư công nghiệp chế biến
Chưa tạo được thương hiệu sản phẩm
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
Ven biển có nghề cá phát triển
Có mật độ dân số cao
Trọng điểm lương thực và đông dân
Có điều kiện khí hậu ổn định
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
Được trồng nhiều ở các đồng bằng
Chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt
Mang lại giá trị xuất khẩu lớn
Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ
Yếu tố nào sao đây tác đông chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao
Nhu cầu thị trường tăng nhanh
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
Nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng
Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
