wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về nuôi cá rô phi

Total questions: 98

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trị số pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là

a)

Từ 3 đến 7.

b)

Từ 5 đến 7.

c)

Từ 6,5 đến 8,5.

d)

Từ 3 đến 4.

2.

Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng

a)

0,2-0,3 m/s.

b)

2 – 3 m/s.

c)

20-30 m/s.

d)

10-30 m/s.

3.

Không nên đặt lồng nuôi cá ở vị trí nào sau đây?

a)

Sông.

b)

Hồ chứa.

c)

Bãi triều.

d)

Hồ thuỷ điện.

4.

Lồng nuôi cá rô phi trên sông thành từng cụm, số ô lồng phù hợp trong mỗi cụm lồng nuôi cá là

a)

nhỏ hơn 30 ô lồng.

b)

khoảng 6 đến 8 ô lồng.

c)

nhỏ hơn 40 ô lồng.

d)

khoảng 1 đến 5 ô lồng.

5.

Số lượng phao phù hợp để năng đỡ cho mỗi ô lồng là

a)

từ 5 đến 10 phao.

b)

từ 8 đến 12 phao.

c)

từ 1 đến 2 phao.

d)

từ 20 đến 30 phao.

6.

Chọn cá rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh.

b)

Chọn cá khoẻ mạnh, kích cỡ không đồng đều, ít mang mầm bệnh.

c)

Chọn cá khoẻ mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.

d)

Chọn cá khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.

7.

Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau:

(1) Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cá và vị trí đặt lồng.

(2) Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt.

(3) Trước khi thả cá, cần tắm cá trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng 2% 5-10 phút.

(4) Nên thả cá từ từ cho cá làm quen với môi trường nước mới.

a)

(1),(2),(4)

b)

(2),(3),(4)

c)

(1),(3),(4)

d)

(1),(2),(3)

8.

Người nuôi thường cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là

a)

khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 – 4 giờ chiều.

b)

khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 – 6 giờ chiều.

c)

khoảng 3 - 4 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

d)

khoảng 4 - 5 giờ sáng và 5 – 6 giờ chiều.

9.

Phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?

a)

(1), (2), (5).

b)

(2), (4), (5).

c)

(3), (4), (5).

d)

(1), (3), (5).

10.

Cho các phát biểu như sau:

(1) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và

giảm thiểu ô nhiễm nước.

(2) Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên chìm để hạn chế sự thất thoát thủ ăn và

giảm thiểu ô nhiễm nước.

(3) Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cả.

(4) Vào những ngày thời tiết xấu nên tăng lượng thức ăn cho cá.

(5) Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho cá

hằng ngày.

Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:

a)

(2), (3)

b)

(1), (3).

c)

(2), (4)

d)

(2), (5)

11.

Để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cá, không nên dùng loại hoá chất nào?

a)

Clo.

b)

lodine.

c)

Phèn nhôm

d)

Vôi

12.

Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.

b)

Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cá.

c)

Vớt bỏ cá ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.

d)

Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.

13.

Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử lí một số cách sau đây:

(1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

(2) Gửi mẫu cá có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

(3) Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lồng.

(4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

(5) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

a)

(1),(2),(3),(4)

b)

(2),(3),(4),(5)

c)

(1),(2),(3),(5)

d)

(1),(3),(4),(5)

14.

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

15.

Tiêu chuẩn phù hợp của tôm giống được thả vào ao nuôi khi có kích thước?

a)

từ 5 đến 7 mm

b)

từ 3 đến 5 mm

c)

từ 2 đến 7 mm

d)

từ 9 đến 11 mm

16.

Khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần chú ý những yêu cầu sau:

(1) Lựa chọn tôm giống khoẻ mạnh, đạt yêu cầu kích thước và chất lượng, được sản xuất từ

trại giống có đủ điều kiện theo quy định.

(2) Tôm cần được thuần hoá độ mặn và pH tương đương với điều kiện của ao ương giai đoạn

một.

(3) Thả tôm vào sáng sớm hoặc chiều mát, chú ý cân bằng nhiệt độ giữa môi trường trước khi

thả để tránh tôm bị sốc nhiệt.

(4) Ngâm bao tôm giống xuống ao từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ nước trong túi và

ngoài ao.

Số yêu cầu đúng là:

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

17.

Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.

c)

Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.

d)

Dùng các chế phẩm sinh học để tăng lượng oxy trong nước.

18.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là

a)

từ 5. 000 đến 10. 000 con/m².

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m².

c)

từ 150 đến 300 con/m².

d)

từ 50 đến 100 con/m².

19.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là

a)

từ 250 đến 500 con/m².

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m².

c)

từ 150 đến 300 con/m².

d)

từ 50 đến 100 con/m².

20.

Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?

a)

Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.

b)

Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

c)

Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.

d)

Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau.

21.

Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là

a)

khoảng 30-50 con/kg.

b)

khoảng 10-20 con/kg.

c)

khoảng 5-10 con/kg.

d)

khoảng 15 – 20 con/kg.

22.

Ngao Bến Tre thường được nuôi ở nơi nào sau đây?

a)

Hồ thuỷ điện.

b)

Sông.

c)

Bãi triều.

d)

Ao.

23.

Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là

a)

từ 1 đến 5‰

b)

từ 5 đến 10‰

c)

từ 10 đến 15‰

d)

từ 15 đến 25‰

24.

Chuẩn bị bãi nuôi ngao Bến Tre cần chú ý các vấn đề như sau:

(1) Cần đóng cọc, vây lưới hoặc quây xung quanh bãi bằng lưới.

(2) Vệ sinh bãi, thu gom đá sỏi, cày xới mặt bãi, san phẳng, tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi

thuỷ triều xuống.(3) Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước

thải sinh hoạt.

(4) Chọn nơi có nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, bãi có đáy là cát bùn từ 60%

đến 80%.

Số phương án đúng là:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

25.

Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao làm giống là

a)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bỏng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.

b)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.

c)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

d)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

26.

Mùa vụ thả ngao hàng năm phù hợp là

a)

từ tháng 4 đến tháng 6.

b)

từ tháng 2 đến tháng 9.

c)

từ tháng 4 đến tháng 7.

d)

từ tháng 2 đến tháng 3.

27.

Khi thả giống ngao Bến Tre, người nuôi không nên thực hiện việc nào sau đây?

a)

Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi khi bãi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Tuỳ vào kích cỡ giống thả mà thả ngao giống với mật độ phù hợp.

c)

Nên rải đều ngao giống lên mặt bãi vào sáng sớm hoặc chiều mát trước khi nước triều rút.

d)

Những nơi có sóng gió lớn thì nên thả ngao giống cỡ lớn.

28.

Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?

a)

Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.

b)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.

c)

Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.

29.

Có thể thu hoạch ngao thương phẩm khi có kích cỡ phù hợp là

a)

từ 30 đến 50 con/kg.

b)

từ 10 đến 20 con/kg.

c)

từ 15 đến 25 con/kg.

d)

từ 20 đến 30 con/kg.

30.

Khi thu hoạch ngao, chỉ thu hoạch những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là hình thức

a)

thu toàn bộ.

b)

thu tỉa.

c)

thu bản phần.

d)

thu ngắt quãng.

31.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?

a)

Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Khi nước triều lên.

c)

Thu hoạch vào sáng sớm.

d)

Khi nước triều rút.

32.

Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng. (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thuỷ sản?

a)

Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.

b)

Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.

c)

Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.

d)

Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất.

34.

Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

a)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển, không có nguy cơ về an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

b)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.

c)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

d)

Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường.

35.

Phát biểu nào không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?

a)

Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,. . . trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.

b)

Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khoẻ mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.

c)

Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống, tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm.

d)

Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

36.

Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi?

a)

Sử dụng quạt nước.

b)

Sử dụng phân vi sinh.

c)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

d)

Bón vôi.

37.

Giống thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?

(1) Con giống phải nằm trong danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh.

(2) Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định.

(3) Quá trình vận chuyển con giống phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức sống, chất lượng

con giống.

(4) Khi thả giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bể) nuôi và môi trường nước vận

chuyển, tránh gây sốc cho con giống.

(5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.

a)

(1),(2)

b)

(3),(4)

c)

(4),(5)

d)

(3),(5)

e)

(5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.

38.

Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.

b)

Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.

c)

Nâng cao chất lượng con giống, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.

d)

Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.

39.

Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không gây ô nhiễm môi trường?

a)

VietGAP giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa.

b)

VietGAP chỉ cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết.

c)

VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng.

d)

VietGAP cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh.

40.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

41.

Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là

a)

tiết kiệm nước.

b)

chi phí đầu tư ban đầu cao.

c)

giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

d)

kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

42.

Ý nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.

b)

Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.

c)

Chi phí đầu tư ban đầu cao.

d)

Tiết kiệm nước, năng suất cao.

43.

Cho các phát biểu sau:

(1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.

(2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.

(3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.

(4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.

(5) Tăng cường ô nhiễm môi trường.

(6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.

Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là:

a)

3.

b)

5.

c)

4.

d)

6.

44.

Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

b)

Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.

c)

Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.

d)

Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thái → Bể lọc sinh học.

45.

Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ nhờ hệ thống nào sau đây?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học.

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải.

46.

Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?

a)

Chuyển hoá những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.

b)

Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.

c)

Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.

d)

Điều chỉnh nhiệt độ và độ pH của nước nuôi thủy sản.

47.

Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hóa trong ao nuôi thuỷ sản không có thay

nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản như sau:

(1) Cải thiện chất lượng nước.

(2) Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi.

(3) Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.

(4) Tăng năng suất nuôi trồng.

(5) Bảo vệ môi trường.

Số đáp án đúng là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

48.

Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Bể chứa nước thải.

b)

Bể lọc sinh học.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể chứa nước sạch.

49.

Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?

a)

Tất cả các loài thuỷ sản.

b)

Những loài thuỷ sản bản địa.

c)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.

50.

Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là

a)

từ 100 : 1 đến 200 : 1.

b)

từ 5 : 1 đến 10: 1.

c)

từ 3 : 1 đến 5: 1.

d)

từ 10 : 1 đến 20: 1.

51.

Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là

a)

không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

b)

thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.

c)

tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.

d)

thời gian bảo quản ngắn.

52.

Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là

a)

ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.

b)

có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

c)

không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.

d)

bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.

53.

Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản như sau:

(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.

(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

(3) Khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.

(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.

Các phương án đúng là:

a)

(1),(3),(5)

b)

(1),(2),(4)

c)

(1),(3),(4)

d)

(1),(2),(3)

54.

Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là

a)

phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.

c)

khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

d)

ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.

55.

Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là

a)

đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.

c)

không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

d)

muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.

56.

Thời gian bảo quản thuỷ sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?

a)

20 ngày.

b)

7 ngày.

c)

10 ngày.

d)

12 ngày.

57.

Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?

a)

Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.

b)

Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.

c)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.

d)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.

58.

Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Cá tra xuất khẩu.

b)

Cá hồi trong nhà hàng.

c)

Cá hồi hun khói.

d)

Cá cảnh.

59.

Khi tham quan mô hình nuôi cá rô phi trong lồng tại địa phương. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi có thể xử lí bằng các cách như sau:

a)

Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

b)

Gửi mẫu cá có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

c)

Thu hoạch sớm tất cá cá trong lồng nuôi.

d)

Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

60.

Có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hố vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1.000 m². Bằng kiến thức của phần Công nghệ thuỷ sản lớp 12, người nuôi tôm có các nhận định sau:

a)

Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.

b)

Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi.

c)

Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3.

d)

Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH3 trong nước ao nuôi.

61.

Khi tham quan một khu trang trại nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh được nghe giới thiệu và tham quan các khu vực cho phép. Khi viết bài thu hoạch, các em có đưa ra một số nhận xét như sau:

a)

Trong quy trình này, khi thuỷ sản nhiễm bệnh chỉ sử dụng các loại thuốc, hoá chất khi thật sự cần thiết, bắt buộc phải theo hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật.

b)

Môi trường ao nuôi tôm được quản lí nghiêm ngặt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiềm, độ mặn, oxygen hoà tan,. . . ở giá trị thích hợp.

c)

Tất cả người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên và được trang bị bảo

hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện việc làm.

d)

Việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản từ đó giúp

đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phẩm.

62.

Bệnh thủy sản là

a)

trạng thái chậm lớn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.

b)

trạng thái bỏ ăn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.

c)

trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.

d)

trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.

63.

Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?

a)

Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.

b)

Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.

c)

Chậm lớn, ăn nhiều.

d)

Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.

64.

Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?

a)

Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.

b)

Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.

c)

Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.

65.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?

a)

Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.

b)

Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.

d)

Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.

66.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?

a)

Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

b)

Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.

c)

Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.

d)

Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.

67.

Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?

a)

Bệnh đốm trắng trên tôm.

b)

Bệnh gan thận mủ ở cá tra.

c)

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.

d)

Bệnh sán lá gan.

68.

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?

a)

Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.

b)

Vi khuẩn Micopacterium.

c)

Vi khuẩn Vibrio.

d)

Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.

69.

Có phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau: (1) Thân cá có màu đen. (2) Bơi tách đàn. (3) Giảm ăn đến bỏ ăn. (4) Xuất huyết trên da. (5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt. (6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Số phát biểu đúng là:

a)

6.

b)

4.

c)

3.

d)

5.

70.

Một trong những biện pháp phòng bệnh lồi mắt cá rô phi hiệu quả là:

a)

Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.

b)

Tiêm vaccine định kì cho cá.

c)

Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.

d)

Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.

71.

Khi phát hiện cá rô phi bị bệnh lồi mắt, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tiêm vaccine cho cá.

b)

Bổ sung thêm thức ăn để tăng cường năng lượng cho cá.

c)

Khử trùng nước ao nuôi.

d)

Bổ sung chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi vào thức ăn của cá.

72.

Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?

a)

Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.

b)

Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.

c)

Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.

d)

Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.

73.

Tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra là

a)

Một loại vi khuẩn gram dương.

b)

Một loại vi khuẩn gram âm.

c)

Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.

d)

Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.

74.

Cá bị bệnh gan thận mủ sẽ có biểu hiện nào sau đây?

a)

Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.

b)

Gan, ruột xuất huyết.

c)

Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.

d)

Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.

75.

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung nào sau đây?

a)

Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.

b)

Tác nhân gây bệnh là virus.

c)

Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu vào mùa hè.

d)

Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là sử dụng vaccine.

76.

Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây?

a)

Một số loài tôm nước ngọt.

b)

Một số loài tôm nước mặn.

c)

Một số loài cá nước mặn.

d)

Một số loài cá nước ngọt.

77.

Bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?

a)

Một loại vi khuẩn gram dương.

b)

Một loại vi khuẩn gram âm.

c)

Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.

d)

Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.

78.

Một trong những biểu hiện của động vật thủy sản khi bị bệnh hoại tử thân kinh (VNN) ở giai đoạn chuyển nặng là

a)

Bơi lờ đờ, không định hướng, da tối màu.

b)

Bơi lội hỗn loạn và không định hướng, đầu chúc xuống dưới.

c)

Giảm ăn hoặc bỏ ăn, ruột không có thức ăn, da tối màu.

d)

Ăn mất kiểm soát, bơi lờ đờ và hỗn loạn không định hướng.

79.

Có thể phòng bệnh hoại tử thần kinh (VNN) cho động vật thủy sản bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.

b)

Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.

c)

Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.

d)

Chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm mầm bệnh.

80.

Bệnh đốm trắng trên tôm do tác nhân nào sau đây gây ra?

a)

Một loại vi khuẩn gram dương.

b)

Một loại vi khuẩn gram âm.

c)

Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.

d)

Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.

81.

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh đốm trắng trên tôm là

a)

Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh nặng.

b)

Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.

c)

Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.

d)

Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.

82.

Một ao nuôi tôm bị bệnh đốm trắng, cách xử lí nào sao đây là phù hợp?

a)

Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.

b)

Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.

c)

Tiêu hủy đối với tôm đã chết.

d)

Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.

83.

Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng bệnh đốm trắng trên tôm?

a)

Chọn con giống khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.

b)

Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.

c)

Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.

d)

Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.

84.

Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản?

a)

Công nghệ lên men.

b)

Công nghệ vi sinh.

c)

Kĩ thuật chuyển gene.

d)

Kĩ thuật PCR.

85.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của vaccine DNA so với vaccine truyền thống?

a)

Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.

b)

Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.

c)

Tính ổn định và tính an toàn cao.

d)

Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.

86.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của các loài thảo dược?

a)

Có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.

b)

Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thuỷ sản.

c)

Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.

d)

Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.

87.

Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng trị bệnh cho thuỷ sản là

a)

phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.

b)

phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.

c)

an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.

d)

giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.

88.

Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy cá có các biểu hiện như: thân cá có màu đen, bơi

tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết trên da, xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn hoặc bơi không cóđịnh hướng. Sau đây là một số nhận định:

a)

Các biểu hiện cho thấy cá bị bệnh lồi mắt ở giai đoạn nặng.

b)

Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

c)

Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá.

d)

Thu toàn bộ cá trong ao, tiến hành sát khuẩn, khử trùng ao cũng như nguồn nước trước khi

nuôi lứa mới.

89.

Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa

ra các nhận định như sau:

a)

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.

b)

Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.

c)

Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.

d)

Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.

90.

Trong bài thuyết trình về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau:

a)

Có thể sử dụng chế phẩm vi sinh để tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.

b)

Có thể sử dụng chế phẩm dịch tỏi lên men trộn vào thức ăn cho cá để trị bệnh đốm trắng

trên tôm.

c)

Trong sản xuất cá giống, để tránh lây truyền virus gây bệnh từ cá bố mẹ sang con giống cần ứng dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm mầm bệnh trong cá bố, mẹ.

d)

Chế phẩm vi sinh có hiệu quả cao trong trị bệnh nhưng ít có tác dụng trong phòng bệnh, vì vậy không nên sử dụng chế phẩm vi sinh trong phòng bệnh thuỷ sản.

91.

Khi nói về đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh lồi mắt, bệnh gan thận mủ, bệnh đốm trắng trên thủy sản đã có các phát biểu như sau:

a)

Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung là tác nhân gây bệnh đều do vi khuẩn gây ra.

b)

Bệnh gan thận mủ trên cá tra thường xuất hiện nhiều trong điều kiện: mùa xuân, trong nhữn gao nuôi mật độ thấp.

c)

Bệnh đốm trắng trên tôm tác nhân gây bệnh có thể là virus và vi khuẩn.

d)

Bệnh đốm trắng trên tôm có thể gây bệnh cho tôm, cua biển và các loài giáp xác tự nhiên.

92.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Là tài nguyên trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

b)

Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

c)

Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, nhân tạo có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

d)

Là tài nguyên trong vùng biển, sông, hồ có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

93.

Để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cần nghiêm cấm hoạt động nào sau đây?

a)

Đánh bắt thuỷ sản xa bờ.

b)

Khai thác thuỷ sản bằng ngư cụ thân thiện môi trường.

c)

Khai thác các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Đánh bắt thuỷ sản bằng thuốc nổ.

94.

Việc thả các loài thuỷ sản quý, hiếm vào một số nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển nhằm mục đích chính nào sau đây?

a)

Tập trung chúng vào một nơi để thuận lợi khi khai thác.

b)

Giúp chúng tăng khả năng sinh sản.

c)

Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ du lịch.

d)

Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ nghiên cứu.

95.

Môi trường sống của các loài thuỷ sản có thể bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân như

sau:

(1) Các chất thải sinh hoạt.

(2) Các chất thải trong sản xuất nông nghiệp.

(3) Các chất thải trong sản xuất công nghiệp.

(4) Các chất thải trong hoạt động khai thác lâm sản. (5) Các chất thải trong hoạt động khai

thác thuỷ sản.

Các phương án trả lời đúng là:

a)

(1),(2),(3)

b)

(2),(3),(5)

c)

(2),(3),(4),(5)

d)

(1),(2),(3),(5)

96.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Giúp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.

b)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

Bảo vệ các loài thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý hiếm.

d)

Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.

97.

Hoạt động nào sau đây không có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Khai thác các loài thuỷ sản quý, hiếm phục vụ cho nhu cầu làm cảnh.

b)

Khai thác thuỷ sản đúng quy định, sử dụng ngư cụ khai thác thân thiện môi trường.

c)

Thả các loài thuỷ sản quý, hiếm vào một số nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển.

d)

Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.

98.

Trong bài thuyết trình về “Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản", một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau:

a)

Khai thác thuỷ sản đúng quy định của pháp luật, thân thiện với môi trường là một trong những biện pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

b)

Vào mùa sinh sản, thuỷ sản thường tập trung tại những khu vực nhất định để sinh sản. Vì vậy, khai thác thuỷ sản ở những khu vực thuỷ sản tập trung sinh sản sẽ cho hiệu quả kinh tế cao và góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.

c)

Việc thả bổ sung các loài thuỷ sản quý, hiếm vào các thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng số lượng, tăng khả năng sinh sản, nhờ đó làm tăng nguồn lợi thuỷ sản.

d)

Việc thiết lập các khu bảo tồn biển sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thuỷ sản quý, hiếm, dẫn đến số lượng ngày càng suy giảm.