Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT CHƯƠNG 2 (P2)

Total questions: 76

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d)

Toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

2.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lêni, hình thức tư duy phán đoán là?

a)

Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

b)

Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức

c)

Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.

d)

Cả ba đáp án trên.

3.

Theo quan niệm Mác - Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?

a)

Là những lập luận được suy ra từ sự quan sát thực tế

b)

Là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.

c)

Là những suy đoán dựa trên một hiện tượng nào đó

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Ví dụ nào dưới đây là "kinh nghiệm"?

a)

Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.

b)

Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Trái đất quay quanh mặt trời.

5.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng

c)

Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

d)

Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.

6.

Triết học Mác-Lênin cho rằng, thực tiễn là toàn bộ [.......] có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động vật chất

7.

Hình thức phản ánh nào tương ứng với trình độ của giới vật chất vô sinh?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

8.

Nam Cao trong "Đời Thừa" có câu: "Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than…" là nói đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh xã hội

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh cảm xúc

9.

Câu nói "nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ" phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan

b)

Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng

10.

Câu thành ngữ: "Chạy trời không khỏi nắng" phản ánh điều gì?

a)

Tính quy định vốn có của thế giới khách quan

b)

Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan

c)

Con người phải biết chấp nhận số phận

d)

Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực.

11.

Phật giáo có đưa ra quan điểm về luật nhân duyên, thực chất đó là phạm trù của CNDVBC, đó là phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

Khả năng - hiện thực

c)

Tất nhiên - ngẫu nhiên

d)

Bản chất - hiện tượng

12.

Kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn được thể hiện qua phạm trù nào của phép BCDV?

a)

Bước nhảy

b)

Đấu tranh

c)

Điểm nút

d)

Phát triển

13.

Câu ca dao "Thân em như hạt mưa rào. Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa" nói về cặp trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung - hình thức

d)

khả năng - Hiện thực

14.

Câu ca dao "ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng" thể hiện cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung - hình thức

d)

Hiện thực - khả năng

15.

Câu ca dao "cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư" phản ánh cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

b)

Nội dung - hình thức

c)

Bản chất - hiện tượng

d)

Nguyên nhân - kết quả

16.

Câu nói: "Đi với bụt thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy" nói lên quan điểm phương pháp luận gì khi xem xét sự vật hiện tượng?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm logic

17.

Câu "chim khôn kêu tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe" phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Bản chất thể hiện ra qua hiện tượng

b)

Nội dung thể hiện qua hình thức

c)

Tính quy luật của thế giới khách quan

d)

Mối quan hệ trong giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

18.

Câu "miệng nam mô, bụng bồ dao găm" phản ánh điều gì?

a)

Hiện tượng đánh lừa bản chất

b)

Hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp với nội dung

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân- kết quả

d)

Mối quan hệ tất nhiên - ngẫu nhiên

19.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy tâm chủ quan

20.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng

d)

Tư tưởng về vận động

21.

Triết học Trung Hoa cổ đại đưa ra quan điểm về vật chất đó là quan niệm

a)

Tứ Diệu đế

b)

Âm dương - Ngũ hành

c)

Nhân - Lễ - Chính Danh

d)

Nho giáo

22.

Bài học rút ra sau khi tìm hiểu hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đó là:

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có xu hướng vận động, phát triển

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguồn gốc chung là vật chất

d)

Tất cả các đáp án trên là đúng

23.

Điểm xuất phát đầu tiên trong quy luật mâu thuẫn (thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập) là ở?

a)

Sự khác biệt tương đối

b)

Sự thống nhất với nhau trong một chỉnh thể

c)

Sự đối lập nhau của các mặt

d)

Tất cả đều sai

24.

Bài học được rút ra về mặt phương pháp luận khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Tìm ra sự tương đồng, thống nhất với nhau

b)

Tìm ra sự khác biệt trong các sự vật, hiện tượng để có các giải pháp giải quyết mâu thuẫn

c)

Cần có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn mang tính chất xây dựng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

25.

Trong học tập tại trường đại học, khi vận dụng quy luật mâu thuẫn, các bạn sinh viên nên:

a)

Tìm thấy những mâu thuẫn trong tri thức khoa học (giữa những tri thức đã biết và tri thức chưa biết)

b)

Đọc, tìm nhiều tài liệu để rút ra những phương pháp giải quyết mâu thuẫn hợp lý

c)

So sánh, đối chiếu giữa các mặt của vấn đề (giữa những điều đã được giải quyết và những điều chưa biết)

d)

Nên tổng hợp các đáp án trên

26.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật lượng chất (lượng đổi, chất thay đổi và ngược lại), đó là?

a)

Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng, phải tích lũy đủ về lượng

b)

Khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó, cần tập trung vào chất của vấn đề

c)

Không được nóng vội, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

27.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định, đó là?

a)

Nắm bắt được bước phát triển của từng sự vật, hiện tượng để tìm ra giải pháp hợp lý.

b)

Nhìn nhận thành quả hay thất bại của sự việc là do quá trình chứ không phải ngẫu nhiên

c)

Thấy được sự thay đổi của sự vật, không cố chấp trong nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Bài học rút ra từ việc tìm hiểu mối quan hệ giữa phạm trù nội dung - hình thức, đó là?

a)

Chỉ chú trọng đến những yếu tố bên trong

b)

Chỉ nên chú ý đến hình thức bên ngoài

c)

Tùy lúc nên chú ý bên trong hay chú ý bên ngoài

d)

Xem xét các sự vật từ kết cấu, bản chất bên trong lẫn những hình thức bên ngoài

29.

Phân biệt khả năng với hiện thực?

a)

Khả năng là những thứ sẽ có trong tương lai, hiện tại thì chưa có

b)

Hiện thực là những thứ đang diễn ra

c)

Khả năng thì ngẫu nhiên, còn hiện thực là tất nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

30.

Câu thơ sau đây của Xuân Diệu ý muốn nói đến quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng? "Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già"

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Phạm trù nguyên nhân - kết quả

d)

Tất cả đều đúng

31.

Câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" là muốn khẳng định quy luật nào sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Quy luật lượng đổi chất đổi

c)

Quy luật mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

32.

Người nông dân đem hạt lúa gieo trồng cho đến khi thu hoạch ruộng lúa, đã có bao nhiêu quá trình phủ định lẫn nhau của sự phát triển đó?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Phủ định biện chứng là ví dụ nào sau đây?

a)

Các vị thầy bói trong câu truyện "Thầy bói xem voi"

b)

Thấy cây mà không thấy rừng

c)

Xây dựng nền Văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

34.

Ý nghĩa triết học của câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" phản ánh quan điểm gì?

a)

Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất

b)

Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

35.

V. I. Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Thế nào là người bạn dân

c)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu

d)

Cả ba tác phẩm trên

36.

Vai trò của CNDVBC?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học.

c)

Đấu tranh chống thần học.

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

37.

Luận điểm "Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông" muốn nói lên điều gì?

a)

Một người trong cùng một thời điểm chỉ có thể tắm trên một dòng sông

b)

Dòng sông luôn tồn tại vĩnh cửu, chúng ta không chỉ tắm hai lần mà có thể tắm được rất nhiều lần ở đó

c)

Mọi sự vật trong thế giới của chúng ta đều thay đổi, vận động phát triển không ngừng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

38.

Loài chó có ý thức hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì loài chó rất khôn và cũng có cảm xúc tình cảm với chủ nhân

b)

Không. Vì loài chó là động vật không có bộ óc của con người, loài chó chỉ có tâm lý động vật chứ không phải là ý thức

c)

Chỉ những con chó khôn mới có ý thức, những con chó dại thì không có ý thức

d)

Chỉ những con chó là thú cưng hoặc chó nghiệp vụ, được huấn luyện thì mới có ý thức, những con chó bình thường thì không

39.

Quan niệm của triết học duy tâm về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Thừa nhận cả vật chất và ý thức đều là hiện thực, ý thức là sự phản ánh còn vật chất là cái được phản ánh

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

40.

Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Ý thức có tính sáng tạo có nghĩa là trong một số trường hợp ý thức có thể sinh ra vật chất

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

41.

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Lao động

c)

Khoa học

d)

Kinh nghiệm

42.

Nhận đinh nào sau đây là sai?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội

d)

Ý thức là một hiện tượng xã hội, ý thức mang bản chất xã hội

43.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật siêu hình:

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và "ý niệm tuyệt đối" là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

44.

Câu 188: Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và "ý niệm tuyệt đối" là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

45.

Câu 189: Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên. Cảm giác và "ý niệm tuyệt đối" là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

d)

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

46.

Câu 190: Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

c)

Phát triển là sự vận động theo xu hướng đi lên của sự vật, sự vật mới ra đời sẽ dần hình thàn

47.

Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiệnđến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

c)

Phát triển là sự vận động theo xu hướng đi lên của sự vật, sự vật mới ra đời sẽ dần hình thành những quy định mới cao hơn về chất

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

48.

Quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

b)

Phát triển là một quá trình tiến triển liên tục theo một vòng khép kín, không có những bước quanh co phức tạp

c)

Tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc

49.

Khi nói về nguồn gốc của sự phát triển, quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thần linh, thượng đế, các lực lượng siêu tự nhiên

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý thức của con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do những tác nhân bên ngoài quy định một cách ngẫu nhiên

50.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù "cái riêng"?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yế

51.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù "cái chung"?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

52.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù "cái đơn nhất"?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

53.

Khi nói về mối quan hệ giữa "cái chung" và "cái riêng" và "cái đơn nhất", phái duy thực cho rằng:

a)

"Cái riêng" chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có "cái chung" tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. "Cái chung" không phụ thuộc vào "cái riêng" mà còn sinh ra "cái riêng"

b)

Chỉ có "cái riêng" tồn tại thực sự, còn "cái chung" là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

54.

Khi nói về mối quan hệ giữa "cái chung" và "cái riêng" và "cái đơn nhất", phái phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

"Cái riêng" chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có "cái chung" tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. "Cái chung" không phụ thuộc vào "cái riêng" mà còn sinh ra "cái riêng"

b)

Chỉ có "cái riêng" tồn tại thực sự, còn "cái chung" là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

55.

Khi nói về mối quan hệ giữa "cái chung" và "cái riêng" và "cái đơn nhất", phái duy danh cho rằng:

a)

"Cái riêng" chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có "cái chung" tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. "Cái chung" không phụ thuộc vào "cái riêng" mà còn sinh ra "cái riêng"

b)

Chỉ có "cái riêng" tồn tại thực sự, còn "cái chung" là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

"Cái chung", "cái riêng", "cái đơn nhất" đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

56.

Nhận đinh nào sau đây là sai với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

57.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng

c)

Cái riêng là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái chung

d)

Cái chung là cái toàn bộ, phong phú hơn cái riêng, cái riêng là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái chung

58.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù "ngẫu nhiên":

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

59.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù "tất nhiên":

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

60.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù "nội dung":

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

61.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù "hiện thực":

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

62.

Khi bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Bản chất không tồn tại thực sự, nó chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra. Hiện tượng dù có tồn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tồn tại trong chủ quan của con người

b)

Thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chất nhưng đó không phải là của bản thân sự vật mà đó chỉ là những thực thể tinh thần

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau vừa mâu thuẫn đối lập nhau

d)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan những giữa chúng hoàn toàn độc lập không có mối quan hệ ràng buộc với nhau

63.

Khuynh hướng "hữu khuynh" nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng "đốt cháy giai đoạn"

c)

Tư tưởng "tích tiểu thành đại", biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

64.

Khuynh hướng "tả khuynh" nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng "đốt cháy giai đoạn"

c)

Tư tưởng "tích tiểu thành đại", biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

65.

Nhận định nào sau đây đúng với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Mâu thuẫn không phải là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

66.

Nhận định nào sau đây là sai với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

c)

Mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, họ cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi "cát bụi trở về cát bụi"

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

68.

Triết học Phật giáo cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi "cát bụi trở về cát bụi"

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

69.

Câu 212: Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi "cát bụi trở về cát bụi"

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

70.

Câu 213: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người.

b)

Nhận thức là sự "hồi tưởng lại" của linh hồn bất tử về "thế giới các ý niệm" mà nó đã từng chiêm ngưỡng được nhưng đã bị lãng quên

c)

Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động vủa sự vật, Có những cái con người nhận thức được, có những cái con người không thể nhận thức được

d)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người. Không có gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được

71.

Câu 214: Cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức đó là:

a)

Chân lý

b)

Thực tiễn

c)

Ngôn ngữ và lao động

d)

Những phát minh khoa học

72.

Câu 215: Nhận thức cảm tính là:

a)

Là giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự vật ấy

b)

Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng,

c)

Là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng tách ra và và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

d)

Là giai đoạn đạt đến trình độ phản ánh sâu sắc hơn, chính xác hơn và đầy đủ hơn cái bản chất của đối tượng

73.

Những giai đoạn kế tiếp nhau của hình thức nhận thức cảm tính là:

a)

Khái niệm - Phán đoán - Suy luận

b)

Cảm giác - Phán đoán - Kết luận

c)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

d)

Biểu tượng - Cảm giác - Suy luận

74.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nhận thức lý tính:

a)

Trong nhận thức lý tính, con người chưa phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài

b)

Trong nhận thức lý tính, con người đã phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài và biết nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

c)

Ở nhận thức lý tính, con người sử dụng các giác quan tác động trực tiếp vào các sự vật để nắm bắt các sự vật ấy

d)

Nhận thức lý tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức

75.

Nhận thức lý tính được thể hiện qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm - Phán đoán - Suy luận

b)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

c)

Cảm giác - Phán đoán - Kết luận

d)

Biểu tượng - Cảm giác - Suy luận

76.

Hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực quan sinh động là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Phán đoán