NEW
Font size
WorksheetsVĩ mô - 4
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dự trữ
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đối với
Khối lượng tiền mạnh
Cung tiền
Số nhân tiền
Khối lượng tiền dự trữ thừa mà các ngân hàng thương mại nắm giữ
Nếu ngan hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở và tăng dự trữ bắt buộc thì
Cung ứng tiền tệ tăng
Cung tiền tệ giảm
Cung tiền không thay đổi
Không có kết luận chắc chắn về điều gì xảy ra đối với cung tiền
Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu về tiền giao dịch và dự phòng
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
Lãi suất
Giá cả của hàng hóa
Thu nhập
Ngân hàng trung ương bán công trái cho khu vực tự nhiên, sẽ dẫn đến
Giảm cung ứng tiền tệ
Hạn chế tín dụng sắp được thực hiện
Giảm lãi suất
Tăng cung ứng tiền tệ
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi là
Tăng 475 tỷ
Tăng 480 tỷ
Giảm 475 tỷ
Giảm 480 tỷ
Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 12%
Cung tiền của bền kinh tế tăng gấp đôi (1)
Cung tiền của bền kinh tế giảm xuống bằng một nửa (2)
Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi (3)
(2) và (3)
Giả sử ngân hàng trung ương cắt giảm cung tiền mà chính phủ vẫn muốn tổng cầu ở mức như ban đầu thì chính phủ gồm
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng thuế
Tăng cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Đường IS dốc xuống về phia phải phản ánh
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng (1)
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng giảm (2)
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng (3)
(2) và (3) đúng
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa 2% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
12%
13%
14%
15%
Giả sử tổng dự trữ của cá ngân hàng thương mại bằng 100 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Lượng tiền mặt lưu thông là
550 tỷ đồng
500 tỷ đồng
50 tỷ đồng
400 tỷ đồng
Giả sử tổng tiền gửi của các NHTM bằng 2000, lượng tiền mặt lưu thông là 300, tổng dự trữ của các NHTM bằng 100 tỉ đồng. Số nhân tiền là
4
4,8
5,75
5
Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì số nhân tiền sẽ là
11,0
10,0
36,7
8,5
Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải
Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ
Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ
Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ thừa là 1%, và cung tiền là 820 tỷ đồng. Khối lượng tiền mạnh là
300 tỷ đồng
200 tỷ đồng
240 tỷ đồng
120 tỷ đồng
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:
Tăng 1.000.000 triệu đồng
Tăng 100.000 triệu đồng
Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
Không thay đổi
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất
Chính phủ tăng thuế
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
Lạm phát ý
Có thể do một cú sốc giá cả từ phía cung
Do lạm phát cầu kéo
Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó
Phản ánh mức gia tăng đều đặn theo thời gian
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của
Giá cả của một số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng
Giá cả của ba nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng
Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế
Giá cả của hai nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp
Giảm phát xảy ra khi
Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể
Tỷ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình của tất cả hàng hóa giảm
Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0
Để tránh tổn hại do lạm phát gây ra
Ngân hàng sẽ buộc người vay tiền phải trả khoản bảo hiểm rủi ro
Chính phủ thực hiện chính sách sống theo lạm phát
Thị trường chứng khoán bị đình đốn trong khoảng thời gian chờ đợi những biện pháo thực thi về chính sách chống lạm phát của Chính phủ
Chính phủ thực hiện tăng thuế
Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế
Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm công việc khác
Những người công nhân bị sa thải
Những người về hưu
Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp tăng do áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
Thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
Thất nghiệp tăng lên do sự suy giảm của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái
Do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm được một công việc phù hợp hơn
Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Những người về hưu theo chế độ
Những công nhân bị xa thải
Những sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm
Những người đang thất nghiệp tìm được việc làm mới
Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng cạnh tranh
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Không phải những điều trên
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tăng tiền lương tối thiểu
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Nếu ngân hàng trung ương liên tục sử dụng chính sách tiền tệ mở để giữ cho tỷ lệ thất nghiệ thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì dài hạn sẽ làm
Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng
Tỷ lệ lạm phát tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
Tỷ lệ thất nghiệp giảm, lạm phát giảm, sản lượng giảm
Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
Sản xuất hàng hóa với số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào là vấn đề nào sau đây
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Tất cả các vấn đề trên
Sản xuất ra hàng hóa nhanh, có chi phí thấp để tăng khả năng cạnh tranh là vấn đề nào sau đây
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Tất cả các vấn đề trên
Ai được lợi từ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra là vấn đề nào sau đây
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Tất cả các vấn đề trên
Yếu tố đầu vào trong hệ thống kinh tế vĩ mô là yếu tố nào sau đây
Tổng cung
Tổng cầu
Dân số
Việc làm
Phát biểu nào sau đây là sai?
Kinh tế học là một môn học nghiên cứu về mặt lượng
Kinh tế học là một khoa học chính xác
Kinh tế học nghiên cứu sự vận động của nền kinh tế
Cơ chế vận hành của nền kinh tế khác nhau thì cách giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản sẽ khác nhau
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
Hộ gia đình mua bao nhiêu đây hàng hóa, cung cấp bao nhiêu giờ lao động
Doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng
Giá cả được hình thành như thế nào
Tạo hành lang, môi trường thu hút doanh nghiệp nước ngoài
"Chiến tranh gây ra khó khăn nguồn cung xăng dầu, do đó giá xăng dầu thế giới bị đẩy lên cao" là phát biểu của
Kinh tế vi mô thực chứng
Kinh tế vi mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô thực chứng
"Chính phủ cần nâng lương tối thiểu nhằm tăng mức sống cho người dân" là phát biểu của
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học chuẩn tắc
Kết học kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc
Các đáp án còn lại đều sai
Yếu tố đầu ra trong hệ thống kinh tế vĩ mô là yếu tố nào sau đây
Tổng cung
Tổng cầu
Dân số
Việc làm
"Chiến tranh gây ra tình trạng giá xăng dầu thế giới bị đẩy lên cao. Chính phủ cần trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải trong giai đoạn nhất định để tránh các ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế"
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học chuẩn tắc
Kết hợp kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc
Các đáp án còn lại đều sai
ΣPtiQti là công thức tính của
GNP thực tế
GNP danh nghĩa
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Thu nhập bình quân đầu người
GNP được tính theo giá của kỳ gốc (kỳ cơ sở) là
GNP thực tế
GNP danh nghĩa
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Thu nhập bình quân đầu người
ΣP0iQti là công thức tính của
GNP thực tế
GNP danh nghĩa
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Thu nhập bình quân đầu người
Giả sử nền kinh tế có Σ(P0Qt) = 8700; Σ(PtQt) = 13100 Σ(P0Q0) = 6200 và Σ(PtQ0) thì chỉ số giá tiêu dùng là
151,6%
150,5%
139,3%
140,3%
Giả sử nền kinh tế có Σ(P0Qt) = 8700; Σ(PtQt) = 13100 Σ(P0Q0) = 6200 và Σ(PtQ0) thì chỉ số điều chỉnh GDP là
151,6%
150,5%
139,3%
140,3%
Giả sử nền kinh tế có chỉ số điều chỉnh GDP lag 150% và GDP danh nghĩa à 120 thì GDP thực tế là
180
80
200
270
Giả sử nền kinh tế có chỉ số giá tiêu dùng là 150% và Σ(P0Qt) = 120 thì Σ(PtQt) bằng
180
80
200
270
Giả sử nền kinh tế có chỉ số điều chỉnh GDP là 150% và GDP thực tế là 120 thì danh nghĩa là
120
180
270
160
Giả sử nền kinh tế có chỉ số tiêu dùng là 120% và Σ(PtQt) =150 thì Σ(P0Qt) bằng
180
125
200
270
Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,7. Khi tổng thu nhập tăng 500 và thuế suất 10% thì mức tiêu dùng sẽ
Giảm 315
Tăng 315
Tăng 350
Giảm 350
Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,7. Khi tổng thu nhập tăng 500 và thuế suất 10% thì mức tiết kiệm sẽ
Giảm 135
Tăng 150
Tăng 135
Giảm 150
Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300, thuế 50 thì sản lượng cân bằng của nền kinh tế là
1000
3800
640
700
Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300, thuế 50 thì tiêu dùng của nền kinh tế là
3800
3540
810
3840
Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300,phần thuế cố định là 50 và tỷ lệ thuế theo thu nhập 5% thì sản lượng của nền kinh tế là
3800
3167
3840
3670
Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 350,phần thuế cố định là 50 và tỷ lệ thuế theo thu nhập 10% thì hàm tổng cầu của nền kinh tế là
AD = 810 +0,9Y
AD = 810 +0,72Y
AD = 850 +0,72Y
AD = 850 +0,9Y
Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì sản lượng cân bằng là
1574,4
1754,4
1674,4
1854,4
Xu hướng tiêu dùng cận viên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở là
5,88
1,754
1,574
1,547
Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì mức thuế là
157,4
175,4
147,5
145,7
Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì mức nhập khẩu là
305,8
350,8
385,0
308,5
Với mô hình tổng cung - cầu, vì một lý do nào đó khiến tổng cầu giảm điểu chỉnh trong ngắn hạn sẽ gây ra
Giá tăng và sản lượng giảm
Giá giảm và sản lượng giảm
Giá giảm và sản lượng tăng
Giá tăng và sản lượng tăng
Với mô hình tổng cung - cầu, vì một lý do nào đó khiến tổng cầu giảm điểu chỉnh trong dài hạn sẽ gây ra
Giá tăng và sản lượng giảm
Giá giảm và sản lượng không đổi
Giá không đổi và sản lượng tăng
Giá tăng và sản lượng tăng
Chu kỳ kinh doanh là dao động của
Tổng thu nhập quốc dân
Tất cả các ý còn lạ đều đúng
Việc làm
Thu nhập
Giả sử một người chuyển 500 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho
Cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 tăng và M2 tăng
M1 tăng và M2 không đổi
Giả sử một người rút 200 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho
Cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 giảm và M2 tăng
M0 tăng và M1 không đổi
Giả sử một người rút 200 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi đến kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho
Cả M1 và M0 đều không đổi
M1 không đổi và M2 tăng
M1 và M2 đều không đổi
M0 tăng và M2 không đổi
Giả sử một người rút 300 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi đến kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho
M0 tăng 300 và M1 không đổi
M0 tăng 300 và M2 giảm
M1 và M2 đều không đổi
Cả M1 và M0 đều tăng 300
Giả sử một người đem 300 triệu đồng tiền mặt tiền gửi đến ngân hàng gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho
M0 và M1 không đổi
M0 giảm 300 và M1 không đổi
M1 và M2 đều không đổi
M1 giảm 300 và M2 không đổi
Với Y là sản lượng và i là lãi suất thì Y = 120 - 5i và Y = 45 + 3i lần lượt là phương trình của các đường
LM và IS
IS và LM
Cầu tiền
Cung tiền
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì lãi suất cân bằng cũ và mới lần lượt là
10 và 70
10 và 12,5
70 và 77,5
Các đáp án còn lại đều sai
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Lãi suất và sản lượng cân bằng lần lượt là
70 và 10
10 và 70
20 và 100
Các đáp án còn lại đều sai
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì sản lượng cân bằng mới sẽ
Tăng 10
Tăng 7,5
Giảm 10
Giảm 7,5
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì lãi suất cân bằng sẽ
Tăng 10
Tăng 2,5
Giảm 10
Tăng 7,5
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất cân bằng cũ và mới lần lượt là
10 và 11,25
11,25 và 10
73,75 và 70
70 và 73,75
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì sản lượng cân bằng cũ và mới lần lượt là
10 và 11,25
11,25 và 10
73,75 và 70
70 và 73,75
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất sẽ
Tăng 10
Giảm 10
Giảm 1,25
Tăng 1,25
Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng sẽ
Lãi suất cân bằng tăng 1,25 và sản lượng cân bằng tăng 6,25
Lãi suất cân bằng giảm 1,25 và sản lượng cân bằng giảm 6,25
Lãi suất cân bằng tăng 1,25 và sản lượng cân bằng giảm 6,25
Lãi suất cân bằng giảm 1,25 và sản lượng cân bằng tăng 6,25
