wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vĩ mô - 4

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách

a)

Cho vay khoản dự trữ thừa

b)

Phát hành nhiều séc

c)

Bán chứng khoán của nó

d)

Tăng mức dự trữ

2.

Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đối với

a)

Khối lượng tiền mạnh

b)

Cung tiền

c)

Số nhân tiền

d)

Khối lượng tiền dự trữ thừa mà các ngân hàng thương mại nắm giữ

3.

Nếu ngan hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở và tăng dự trữ bắt buộc thì

a)

Cung ứng tiền tệ tăng

b)

Cung tiền tệ giảm

c)

Cung tiền không thay đổi

d)

Không có kết luận chắc chắn về điều gì xảy ra đối với cung tiền

4.

Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu về tiền giao dịch và dự phòng

a)

Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh

b)

Lãi suất

c)

Giá cả của hàng hóa

d)

Thu nhập

5.

Ngân hàng trung ương bán công trái cho khu vực tự nhiên, sẽ dẫn đến

a)

Giảm cung ứng tiền tệ

b)

Hạn chế tín dụng sắp được thực hiện

c)

Giảm lãi suất

d)

Tăng cung ứng tiền tệ

6.

Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi là

a)

Tăng 475 tỷ

b)

Tăng 480 tỷ

c)

Giảm 475 tỷ

d)

Giảm 480 tỷ

7.

Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 12%

a)

Cung tiền của bền kinh tế tăng gấp đôi (1)

b)

Cung tiền của bền kinh tế giảm xuống bằng một nửa (2)

c)

Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi (3)

d)

(2) và (3)

8.

Giả sử ngân hàng trung ương cắt giảm cung tiền mà chính phủ vẫn muốn tổng cầu ở mức như ban đầu thì chính phủ gồm

a)

Tăng chi tiêu chính phủ

b)

Tăng thuế

c)

Tăng cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau

d)

Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau

9.

Đường IS dốc xuống về phia phải phản ánh

a)

Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng (1)

b)

Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng giảm (2)

c)

Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng (3)

d)

(2) và (3) đúng

10.

Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa tỷ lệ dự trữ bắt buộc là

a)

12%

b)

13%

c)

14%

d)

15%

11.

Cung tiền = 21875, tiền cơ sở là 7000, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa 2% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là

a)

12%

b)

13%

c)

14%

d)

15%

12.

Giả sử tổng dự trữ của cá ngân hàng thương mại bằng 100 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Lượng tiền mặt lưu thông là

a)

550 tỷ đồng

b)

500 tỷ đồng

c)

50 tỷ đồng

d)

400 tỷ đồng

13.

Giả sử tổng tiền gửi của các NHTM bằng 2000, lượng tiền mặt lưu thông là 300, tổng dự trữ của các NHTM bằng 100 tỉ đồng. Số nhân tiền là

a)

4

b)

4,8

c)

5,75

d)

5

14.

Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì số nhân tiền sẽ là

a)

11,0

b)

10,0

c)

36,7

d)

8,5

15.

Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải

a)

Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ

b)

Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ

c)

Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ

d)

Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ

16.

Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ thừa là 1%, và cung tiền là 820 tỷ đồng. Khối lượng tiền mạnh là

a)

300 tỷ đồng

b)

200 tỷ đồng

c)

240 tỷ đồng

d)

120 tỷ đồng

17.

Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:

a)

Tăng 1.000.000 triệu đồng

b)

Tăng 100.000 triệu đồng

c)

Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền

d)

Không thay đổi

18.

Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất

a)

Chính phủ tăng thuế

b)

Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng

c)

Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương

d)

Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại

19.

Lạm phát ý

a)

Có thể do một cú sốc giá cả từ phía cung

b)

Do lạm phát cầu kéo

c)

Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó

d)

Phản ánh mức gia tăng đều đặn theo thời gian

20.

Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của

a)

Giá cả của một số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng

b)

Giá cả của ba nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng

c)

Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế

d)

Giá cả của hai nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp

21.

Giảm phát xảy ra khi

a)

Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể

b)

Tỷ lệ lạm phát giảm

c)

Mức giá trung bình của tất cả hàng hóa giảm

d)

Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0

22.

Để tránh tổn hại do lạm phát gây ra

a)

Ngân hàng sẽ buộc người vay tiền phải trả khoản bảo hiểm rủi ro

b)

Chính phủ thực hiện chính sách sống theo lạm phát

c)

Thị trường chứng khoán bị đình đốn trong khoảng thời gian chờ đợi những biện pháo thực thi về chính sách chống lạm phát của Chính phủ

d)

Chính phủ thực hiện tăng thuế

23.

Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế

a)

Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm công việc khác

b)

Những người công nhân bị sa thải

c)

Những người về hưu

d)

Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay

24.

Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện

a)

Thất nghiệp tăng do áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất

b)

Thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng

c)

Thất nghiệp tăng lên do sự suy giảm của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái

d)

Do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm được một công việc phù hợp hơn

25.

Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế

a)

Những người về hưu theo chế độ

b)

Những công nhân bị xa thải

c)

Những sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm

d)

Những người đang thất nghiệp tìm được việc làm mới

26.

Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng cạnh tranh

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp tạm thời

d)

Không phải những điều trên

27.

Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

a)

Tăng tiền lương tối thiểu

b)

Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa

c)

Tăng trợ cấp thất nghiệp

d)

Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng

28.

Nếu ngân hàng trung ương liên tục sử dụng chính sách tiền tệ mở để giữ cho tỷ lệ thất nghiệ thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì dài hạn sẽ làm

a)

Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng

b)

Tỷ lệ lạm phát tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng

c)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm, lạm phát giảm, sản lượng giảm

d)

Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp giảm

29.

Sản xuất hàng hóa với số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào là vấn đề nào sau đây

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các vấn đề trên

30.

Sản xuất ra hàng hóa nhanh, có chi phí thấp để tăng khả năng cạnh tranh là vấn đề nào sau đây

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các vấn đề trên

31.

Ai được lợi từ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra là vấn đề nào sau đây

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các vấn đề trên

32.

Yếu tố đầu vào trong hệ thống kinh tế vĩ mô là yếu tố nào sau đây

a)

Tổng cung

b)

Tổng cầu

c)

Dân số

d)

Việc làm

33.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Kinh tế học là một môn học nghiên cứu về mặt lượng

b)

Kinh tế học là một khoa học chính xác

c)

Kinh tế học nghiên cứu sự vận động của nền kinh tế

d)

Cơ chế vận hành của nền kinh tế khác nhau thì cách giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản sẽ khác nhau

34.

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô

a)

Hộ gia đình mua bao nhiêu đây hàng hóa, cung cấp bao nhiêu giờ lao động

b)

Doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng

c)

Giá cả được hình thành như thế nào

d)

Tạo hành lang, môi trường thu hút doanh nghiệp nước ngoài

35.

"Chiến tranh gây ra khó khăn nguồn cung xăng dầu, do đó giá xăng dầu thế giới bị đẩy lên cao" là phát biểu của

a)

Kinh tế vi mô thực chứng

b)

Kinh tế vi mô chuẩn tắc

c)

Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc

d)

Kinh tế vĩ mô thực chứng

36.

"Chính phủ cần nâng lương tối thiểu nhằm tăng mức sống cho người dân" là phát biểu của

a)

Kinh tế học thực chứng

b)

Kinh tế học chuẩn tắc

c)

Kết học kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc

d)

Các đáp án còn lại đều sai

37.

Yếu tố đầu ra trong hệ thống kinh tế vĩ mô là yếu tố nào sau đây

a)

Tổng cung

b)

Tổng cầu

c)

Dân số

d)

Việc làm

38.

"Chiến tranh gây ra tình trạng giá xăng dầu thế giới bị đẩy lên cao. Chính phủ cần trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải trong giai đoạn nhất định để tránh các ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế"

a)

Kinh tế học thực chứng

b)

Kinh tế học chuẩn tắc

c)

Kết hợp kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc

d)

Các đáp án còn lại đều sai

39.

ΣPtiQti là công thức tính của

a)

GNP thực tế

b)

GNP danh nghĩa

c)

Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

d)

Thu nhập bình quân đầu người

40.

GNP được tính theo giá của kỳ gốc (kỳ cơ sở) là

a)

GNP thực tế

b)

GNP danh nghĩa

c)

Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

d)

Thu nhập bình quân đầu người

41.

ΣP0iQti là công thức tính của

a)

GNP thực tế

b)

GNP danh nghĩa

c)

Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

d)

Thu nhập bình quân đầu người

42.

Giả sử nền kinh tế có Σ(P0Qt) = 8700; Σ(PtQt) = 13100 Σ(P0Q0) = 6200 và Σ(PtQ0) thì chỉ số giá tiêu dùng là

a)

151,6%

b)

150,5%

c)

139,3%

d)

140,3%

43.

Giả sử nền kinh tế có Σ(P0Qt) = 8700; Σ(PtQt) = 13100 Σ(P0Q0) = 6200 và Σ(PtQ0) thì chỉ số điều chỉnh GDP là

a)

151,6%

b)

150,5%

c)

139,3%

d)

140,3%

44.

Giả sử nền kinh tế có chỉ số điều chỉnh GDP lag 150% và GDP danh nghĩa à 120 thì GDP thực tế là

a)

180

b)

80

c)

200

d)

270

45.

Giả sử nền kinh tế có chỉ số giá tiêu dùng là 150% và Σ(P0Qt) = 120 thì Σ(PtQt) bằng

a)

180

b)

80

c)

200

d)

270

46.

Giả sử nền kinh tế có chỉ số điều chỉnh GDP là 150% và GDP thực tế là 120 thì danh nghĩa là

a)

120

b)

180

c)

270

d)

160

47.

Giả sử nền kinh tế có chỉ số tiêu dùng là 120% và Σ(PtQt) =150 thì Σ(P0Qt) bằng

a)

180

b)

125

c)

200

d)

270

48.

Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,7. Khi tổng thu nhập tăng 500 và thuế suất 10% thì mức tiêu dùng sẽ

a)

Giảm 315

b)

Tăng 315

c)

Tăng 350

d)

Giảm 350

49.

Xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,7. Khi tổng thu nhập tăng 500 và thuế suất 10% thì mức tiết kiệm sẽ

a)

Giảm 135

b)

Tăng 150

c)

Tăng 135

d)

Giảm 150

50.

Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300, thuế 50 thì sản lượng cân bằng của nền kinh tế là

a)

1000

b)

3800

c)

640

d)

700

51.

Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300, thuế 50 thì tiêu dùng của nền kinh tế là

a)

3800

b)

3540

c)

810

d)

3840

52.

Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 300,phần thuế cố định là 50 và tỷ lệ thuế theo thu nhập 5% thì sản lượng của nền kinh tế là

a)

3800

b)

3167

c)

3840

d)

3670

53.

Nền kinh tế đóng có tiêu dùng tối thiểu 500, xu hướng tiêu dùng biên là 0,8 và đầu tư 350,phần thuế cố định là 50 và tỷ lệ thuế theo thu nhập 10% thì hàm tổng cầu của nền kinh tế là

a)

AD = 810 +0,9Y

b)

AD = 810 +0,72Y

c)

AD = 850 +0,72Y

d)

AD = 850 +0,9Y

54.

Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì sản lượng cân bằng là

a)

1574,4

b)

1754,4

c)

1674,4

d)

1854,4

55.

Xu hướng tiêu dùng cận viên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở là

a)

5,88

b)

1,754

c)

1,574

d)

1,547

56.

Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì mức thuế là

a)

157,4

b)

175,4

c)

147,5

d)

145,7

57.

Hàm cầu của nền kinh tế mở chi tiêu tự định 1000, xu hướng tiêu dùng cận biên 0,7; tỷ lệ thuế theo thu nhập 10%; xu hướng nhập khẩu cận biên 0,2 thì mức nhập khẩu là

a)

305,8

b)

350,8

c)

385,0

d)

308,5

58.

Với mô hình tổng cung - cầu, vì một lý do nào đó khiến tổng cầu giảm điểu chỉnh trong ngắn hạn sẽ gây ra

a)

Giá tăng và sản lượng giảm

b)

Giá giảm và sản lượng giảm

c)

Giá giảm và sản lượng tăng

d)

Giá tăng và sản lượng tăng

59.

Với mô hình tổng cung - cầu, vì một lý do nào đó khiến tổng cầu giảm điểu chỉnh trong dài hạn sẽ gây ra

a)

Giá tăng và sản lượng giảm

b)

Giá giảm và sản lượng không đổi

c)

Giá không đổi và sản lượng tăng

d)

Giá tăng và sản lượng tăng

60.

Chu kỳ kinh doanh là dao động của

a)

Tổng thu nhập quốc dân

b)

Tất cả các ý còn lạ đều đúng

c)

Việc làm

d)

Thu nhập

61.

Giả sử một người chuyển 500 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho

a)

Cả M1 và M2 đều tăng

b)

M1 không đổi và M2 tăng

c)

M1 tăng và M2 tăng

d)

M1 tăng và M2 không đổi

62.

Giả sử một người rút 200 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho

a)

Cả M1 và M2 đều tăng

b)

M1 không đổi và M2 tăng

c)

M1 giảm và M2 tăng

d)

M0 tăng và M1 không đổi

63.

Giả sử một người rút 200 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi đến kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho

a)

Cả M1 và M0 đều không đổi

b)

M1 không đổi và M2 tăng

c)

M1 và M2 đều không đổi

d)

M0 tăng và M2 không đổi

64.

Giả sử một người rút 300 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi đến kỳ hạn để tiêu dùng. Giao dịch này sẽ làm cho

a)

M0 tăng 300 và M1 không đổi

b)

M0 tăng 300 và M2 giảm

c)

M1 và M2 đều không đổi

d)

Cả M1 và M0 đều tăng 300

65.

Giả sử một người đem 300 triệu đồng tiền mặt tiền gửi đến ngân hàng gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho

a)

M0 và M1 không đổi

b)

M0 giảm 300 và M1 không đổi

c)

M1 và M2 đều không đổi

d)

M1 giảm 300 và M2 không đổi

66.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất thì Y = 120 - 5i và Y = 45 + 3i lần lượt là phương trình của các đường

a)

LM và IS

b)

IS và LM

c)

Cầu tiền

d)

Cung tiền

67.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì lãi suất cân bằng cũ và mới lần lượt là

a)

10 và 70

b)

10 và 12,5

c)

70 và 77,5

d)

Các đáp án còn lại đều sai

68.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Lãi suất và sản lượng cân bằng lần lượt là

a)

70 và 10

b)

10 và 70

c)

20 và 100

d)

Các đáp án còn lại đều sai

69.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì sản lượng cân bằng mới sẽ

a)

Tăng 10

b)

Tăng 7,5

c)

Giảm 10

d)

Giảm 7,5

70.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 120 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường IS dịch phải 20 thì lãi suất cân bằng sẽ

a)

Tăng 10

b)

Tăng 2,5

c)

Giảm 10

d)

Tăng 7,5

71.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất cân bằng cũ và mới lần lượt là

a)

10 và 11,25

b)

11,25 và 10

c)

73,75 và 70

d)

70 và 73,75

72.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì sản lượng cân bằng cũ và mới lần lượt là

a)

10 và 11,25

b)

11,25 và 10

c)

73,75 và 70

d)

70 và 73,75

73.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất sẽ

a)

Tăng 10

b)

Giảm 10

c)

Giảm 1,25

d)

Tăng 1,25

74.

Với Y là sản lượng và i là lãi suất và các phương trình IS là Y = 130 - 5i và LM là Y = 40 +3i. Vì lý do nào đó đường LM dịch phải 10 thì lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng sẽ

a)

Lãi suất cân bằng tăng 1,25 và sản lượng cân bằng tăng 6,25

b)

Lãi suất cân bằng giảm 1,25 và sản lượng cân bằng giảm 6,25

c)

Lãi suất cân bằng tăng 1,25 và sản lượng cân bằng giảm 6,25

d)

Lãi suất cân bằng giảm 1,25 và sản lượng cân bằng tăng 6,25