NEW
Font size
WorksheetsBào chế I
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Phương pháp tiệt khuẩn có thể tiêu diệt được cả vi khuẩn và nha bào?
Nhiệt khô 100-150 0C/15-20 phút
Dùng tia cực tím
Dùng hơi nước nóng ở 121 0C/15-20 phút
Luộc sôi ở 100 0C/15-30 phút
Để loại vi khuẩn, virus trong dung dịch thuốc bằng phương pháp lọc thì màng lọc phải có kích thước lỗ lọc?
≤ 0,22 µm
≤ 0,30 µm
≤ 0,45 µm
≤ 0,60 µm.
Nhiệt độ và thời gian qui định khi tiệt khuẩn bằng nhiệt khô?
Nhiệt độ 100-120 0C, thời gian 30-60 phút.
Nhiệt độ 121-150 0C, thời gian 30-60 phút.
Nhiệt độ 160-180 0C, thời gian 15-20 phút.
Nhiệt độ 160-180 0C, thời gian 30-120 phút.
Tia UV (tia cực tím) dùng dùng để tiệt khuẩn các đối tượng sau, ngoại trừ?
Không khí.
Phòng phẫu thuật.
Bàn pha chế thuốc.
Chai lọ đựng thuốc.
Ngoài dược chất, thành phần nào bắt buộc phải có trong dung dịch thuốc?
Chất bảo quản.
Dung môi.
Chất chống oxy hóa.
Chất đẳng trương.
Chọn câu có đủ ý cần thiết để thể hiện được định nghĩa siro thuốc?
Dung dịch có chứa acid hữu cơ, muối, được làm ngọt, làm thơm.
Dạng thuốc nước ngọt, thường pha theo đơn, uống từng thìa (10-15ml).
Thể lỏng sánh, chứa một hay nhiều dược chất, trong đó đường chiểm tỷ lệ cao (khoảng 56-64%).
Những chế phẩm thu được bằng cách hòa tan đường trong nước.
Bào chế potio thuốc có thành phần là cồn thuốc, cách phối hợp như sau?
Cho từ từ cồn thuốc vào siro, khuấy trộn kỹ, phân tán vào chất dẫn.
Cho cồn thuốc vào siro nóng, khuấy trộn kỹ, phân tán vào chất dẫn.
Cho cồn thuốc vào nước nóng, hoà tan, trộn với siro, phân tán vào chất dẫn.
Cho cồn thuốc vào nước, hoà tan, trộn với siro, phân tán vào chất dẫn.
Chất nào không được có trong thành phần thuốc tiêm?
Chất bảo quản.
Chất màu.
Chất đẳng trương.
Chất làm tăng độ tan của dược chất.
Quy trình tóm tắt bào chế thuốc tiêm dung dịch?
Cân, đong → hòa tan→ đóng thuốc → tiệt khuẩn.
Cân, đong → tiệt khuẩn → hòa tan → lọc trong → đóng thuốc.
Cân, đong → hòa tan → lọc trong → đóng thuốc → tiệt khuẩn.
Cân, đong → hòa tan → tiệt khuẩn → đóng thuốc.
Thuốc tiêm truyền có các đặc điểm sau, ngoại trừ?
pH phải tương đương với pH của huyết tương.
Tuyệt đối không có chất gây sốt.
Dung môi pha chế là nước cất vô khuẩn.
Để tăng độ vô khuẩn cần thêm chất bảo quản trong thuốc.
Dung môi chính trong thành phần thuốc tiêm truyền?
Dầu thực vật.
Dầu khoáng.
Polyethylen glycol.
Nước mới cất, vô trùng không chứa chí nhiệt tố.
Hỗn dịch thuốc thuộc hệ phân tán cơ học vi dị thể, trong đó dược chất ở dạng?
Rắn tan trong dung môi.
Lỏng tan trong dung môi.
Rắn không tan được phân tán đều trong chất dẫn.
Lỏng không tan được phân tán đều trong chất dẫn.
Thành phần chính của hỗn dịch thuốc gồm?
Dược chất, dung môi, các chất phụ.
Dược chất, môi trường phân tán, chất tạo vị ngọt.
Dược chất, chất nhũ hóa, các chất phụ.
Dược chất, môi trường phân tán, chất gây thấm.
Hỗn dịch thuốc có những ưu điểm sau, ngoại trừ?
Che dấu mùi vị khó uống của thuốc.
Có thể hạn chế tác dụng của thuốc dùng tại chỗ.
Phân liều chính xác đối với chế phẩm đa liều.
Hạn chế sự kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa của một số dược chất.
Điều chế hỗn dịch thuốc, khi kết hợp phương pháp bào chế là phương pháp phân tán và?
Phương pháp gây thấm.
Phương pháp ngưng kết.
Phương pháp nhũ hóa.
Phương pháp hòa tan.
Giai đoạn nào không có trong quy trình điều chế hỗn dịch thuốc bằng phương pháp phân tán cơ học?
Giảm kích thước tiểu phân chất phân tán.
Trộn dược chất với chất gây thấm.
Nghiền hỗn hợp với ít chất dẫn thành khối nhão.
Lọc loại tạp sau khi phối hợp các thành phần.
Hỗn dịch thuốc sử dụng theo các đường sau, ngoại trừ?
Uống.
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch.
Bôi ngoài da.
Dạng thuốc không có cấu trúc hỗn dịch là?
Thuốc tiêm.
Thuốc tiêm truyền.
Thuốc nhỏ mắt.
Thuốc potio.
Nhũ tương thuốc thuộc hệ phân tán vi dị thể có 2 thành phần là?
Chất rắn hòa tan vào chất lỏng.
Chất lỏng không tan được phân tán vào chất lỏng khác.
Chất rắn không tan được phân tán vào chất lỏng.
Chất khí hòa tan vào chất lỏng.
Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của thuốc lỏng có cấu trúc nhũ tương?
Giúp che dấu mùi khó chịu của dược chất.
Hạn chế tác dụng gây kích ứng niêm mạc hệ tiêu hóa theo đường uống.
Chế phẩm thường rất bền vững.
Dẫn thuốc qua da tốt làm tăng hiệu quả của chế phẩm.
Nhũ tương thuốc được bào chế theo các phương pháp sau, ngoại trừ?
Keo khô.
Keo ướt.
Trộn đều đồng lượng.
Trộn lẫn 2 pha sau khi đun nóng.
Đơn thuốc hỗn dịch lưu huỳnh – long não được điều chế theo phương pháp nào?
Phân tán cơ học.
Ngưng kết.
Phân tán cơ học và ngưng kết.
Keo khô và keo ướt.
Ở 20 °C, tỷ trọng siro đơn là ………, Nồng độ đường là……%?
1,32 – 60%.
1,32 – 64%.
1,26 – 60%.
1,26 – 64%.
Khi nghiền chất có tính oxy hóa mạnh, nên chọn?
Cối sứ có tráng men hay không tráng men (lòng cối nhám).
Cối đá mã não.
Cối thủy tinh.
Cối kim loại.
Bào chế học là môn học nghiên cứu, ngoại trừ?
Sản xuất thuốc.
Đóng gói thuốc.
Bảo quản thuốc.
Phân phối thuốc.
Dung dịch thuốc có thể sử dụng qua các đường nào sau đây, ngoại trừ?
Nhỏ mắt.
Qua da.
Âm đạo.
Trực tràng.
Nhược điểm của dung dịch thuốc, ngoại trừ?
Dễ bị nhiễm khuẩn.
Khó che dấu mùi vị.
Khó vận chuyển, bảo quản.
Phân liều khá chính xác.
Màng lọc sử dụng trong thuốc tiêm lỏng kiểu dung dịch có kích thước bao nhiêu?
≤ 0,45 μm .
≤ 5 μm .
≥ 15 μm .
≤ 50 μm .
Thuốc tiêm truyền không có cấu trúc nào sau đây?
Dung dịch.
Nhũ tương D/N.
Hỗn dịch.
Bột pha tiêm.
Vật liệu nào sau đây không được dùng điều chế bao bì thuốc tiêm, ngoại trừ?
Cao su.
Thép.
Nhôm.
Thủy tinh.
Ứng dụng của hỗn dịch, ngoại trừ?
Phù hợp chất khó tan trong nước.
Kéo dài tác dụng của thuốc.
Hoạt chất kém bền trong nước.
Không thích hợp cho trẻ em.
Sự khác nhau giữa siro đơn chế nóng và chế nguội là ở điểm?
Tỷ trọng siro.
Độ nhớt của siro.
Nồng độ đường trong siro.
Giai đoạn hòa tan đường.
Chất phụ nào luôn luôn có trong thành phần potio thuốc?
Chất nhũ hóa.
Chất làm thơm.
Chất màu.
Chất tạo vị ngọt.
Điểm giống nhau giữa thuốc tiêm và tiêm truyền?
Dược chất có hoạt lực mạnh.
Thể tích đóng chai.
Đẳng trương.
Vị trí và cách đưa thuốc vào cơ thể
Vai trò chất làm tăng độ nhớt trong công thức thuốc nhỏ mắt?
Giúp dược chất bền vững.
Làm tăng độ tan của dược chất.
Kéo dài thời gian lưu thuốc tại mắt.
Giúp thuốc hấp thu và tác dụng nhanh.
Biệt dược là?
Tên gốc của thuốc.
Tên do người dùng đặt.
Tên Thương mại do nhà sản xuất đặt.
Tên do Dược Điển qui định.
Các bộ phận chính của hệ thống cất nước?
Nồi bốc hơi và bộ phận hứng nước cất.
Bộ phận ngưng tụ và bộ phận hứng nước.
Nồi hóa hơi, bộ phận ngưng tụ, bình hứng nước cất.
Bộ phận bốc hơi,van đưa nước vào, nguồn nhiệt.
Để phân tách lựa chọn bột thuốc có cùng một kích thước, độ mịn, thực hiện kỹ thuật?
Ngiền tán.
Trộn.
Rây.
Phân tán.
Lọc là phương pháp để?
Loại những tạp chất vô cơ.
Loại những tiểu phân chất rắn không tan.
Loại những tạp chất hữu cơ.
Loại những phân tử dược chất không tan.
Bao bì đóng vai trò, ngoại trừ?
Trình bày.
Che dấu màu sắc.
Thông tin thuốc.
Bảo vệ thuốc tránh ánh sáng.
Sự kết hợp nhiều dược chất trong công thức nhằm mục đích?
Tạo tác dụng hiệp lực.
Giảm tác dụng phụ hoạt chất.
Giảm lượng tá dược sử dụng.
Kỹ thuật bào chế đơn giản.
Nhược điểm phương pháp tạo dẫn chất dễ tan là?
Chất tạo dẫn chất có tác dụng dược lý riêng.
Khó tạo dẫn chất còn tác dụng sinh học.
Phương pháp phức tạp
Chất tạo dẫn chất có mùi, vị khó chịu.
Công thức:
Cafein 7 g
Natri benzoat 10 g
Nước cất pha tiêm vđ 100 ml
Khi pha chế đầu tiên:
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho cafein vào, lắc tan.
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho cafein, lắc tan.
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối đa sau đó cho natri benzoat vào, lắc tan.
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho natri benzoat, lắc tan.
Trong các phương pháp hòa tan đặc biệt phương pháp áp dụng phổ biến nhất là?
Dùng chất diện hoạt.
Tạo dẫn chất dễ tan.
Chất chất trung gian thân nước.
Tạo hỗn hợp dung môi.
Hòa tan Digitalin 0,1% nên dùng hỗn hợp dung môi?
Nước – Ethanol.
Ethanol – Glycerin – Nước.
Nước – Glycerin.
Nước – Ethanol – Aceton.
Ethanol là dung môi?
Không hòa tan được alkaliod dạng muối.
Tan giới hạn trong glycerin.
Không hòa tan được enzym.
Mạch carbon càng dài tính phân cực càng lớn.
Ethanol có tính sát trùng với nồng độ từ?
30%
40%
50%
60%
Iod 1 g
Kali iodid 2 g
Nước cất vđ 100 ml
Phương pháp nào để điều chế dung dịch trên?
Dùng hỗn hợp dung môi.
Dùng chất trung gian thân nước.
Tạo dẫn chất dễ tan.
Dùng nhiệt độ.
Acid boric 3 g
Nước cất vđ 100 ml
Khi pha chế nên?
Thêm chất trung gian hòa tan.
Hòa tan ở nhiệt độ cao để tăng độ tan.
Thêm chất diện hoạt.
Đun nóng để giảm độ nhớt dung dịch.
Acid benzoic 5 g
Acid salicylic 5 g
Iod 2,5 g
Cồn 90% vđ 100 ml
Thứ tự hòa tan?
Acid benzoic, acid salicylic, iod.
Acid benzoic, iod, acid salicylic.
Iod, acid benzoic, acid salicylic.
Acid salicylic, acid benzoic, iod.
Iod 3g
Kali iodid 4g
Nước bạc hà 4g
Glycerin vđ 15ml
Khi pha chế nên?
Hòa tan KI vào lượng vừa đủ glycerin.
Hòa tan Iod vào lượng vừa đủ glycerin.
Hòa tan nước thơm bạc hà vào lượng vừa đủ glycerin.
Hòa tan KI vào nước thơm bạc hà.
Điểm khác nhau cơ bản giữa elixir và potio là?
Có thể pha chế hàng loạt.
Có tỷ lệ lớn ancol.
Có độ ổn định cao.
Có sinh khả dụng tốt hơn.
Muốn điều chế nước thơm có hàm lượng tinh dầu cao phải?
Cất kéo dược liệu có tinh dầu với nước.
Dùng bột talc để phân tán tinh dầu vào nước.
Dùng chất diện hoạt như Tween 20 để hòa tan tinh dầu.
Dùng dung dịch cồn tinh dầu.
Thuốc tiêm tĩnh mạch nhất thiết phải pha chế dưới dạng?
Dung dịch nước.
Dung dịch dầu.
Nhũ tương N/D.
Hỗn dịch.
Đường tiêm có sinh khả dụng là 100% là?
Tiêm trong da.
Tiêm dưới da.
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch.
Khi cung cấp năng lượng cho cơ thể thì tốt nhất là?
Truyền các dung dịch đa điện giải.
Truyền các vi nhũ tương D/N.
Truyền máu.
Truyền các dung dịch glucose.
Theo Dược điển Việt Nam, nước dùng để pha thuốc tiêm là?
Nước khử khoáng.
Nước thẩm thấu ngược.
Nước cất trong vòng 24h.
Nước cất.
Dạng bào chế nào không qua giai đoạn hấp thu?
Potio.
Cồn thuốc.
Thuốc viên.
Thuốc tiêm tĩnh mạch.
Vật liệu lọc có chất liệu không hấp phụ các chất trong dung dịch lọc là?
Giấy.
Vải.
Bông.
Thủy tinh xốp, xứ xốp.
Thuốc tiêm dung dịch thường được tiệt khuẩn theo phương pháp?
Nhiệt ẩm 121 0C/ 15-30 phút.
Nhiệt ẩm 100 0C /15 phút.
Lọc qua màng lọc
≤ 0, 45 µm.
Nhiệt khô.
Chất không có tác dụng khóa oxy để bảo vệ dược chất dễ bị oxy hóa trong thuốc nhỏ mắt?
Natri sulfit.
Natri metabisulfit.
Natri bisulfit.
Natri edetat.
Dạng thuốc dùng tại chỗ ở mắt có tác dụng kéo dài?
Dung dịch thuốc nhỏ mắt.
Hỗn dịch nhỏ mắt.
Thuốc cài đặt ở mắt.
Thuốc tra mắt.
Dung dịch được tiêm truyền để bổ sung thể tích máu khi bị mất máu?
Dung dịch dextrose 10%.
Dung dịch evasol 5%.
Dung dịch natri hydrocarbonat 2,14%.
Dung dịch dextran.
Dung môi không phân cực là?
Methanol.
Glycerin.
Cloroform.
Aceton.
Yếu tố quyết định độ tan của một chất trong dung môi là?
Bản chất hóa học dung môi và chất tan.
pH của môi trường hòa tan.
Nhiệt độ hòa tan.
Sự hiện diện của chất khác.
Kali iodid (KI) là chất gì?
Trung gian hòa tan Iod vào cồn.
Tạo dẫn chất giúp hòa tan Iod vào nước.
Trung gian hòa tan Iod vào nước.
Là chất có tác dụng dược lý như Iod.
Chọn ý sai, thuốc generic là gì?
Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất.
Được sản xuất phổ biến.
Mang tên gốc của hoạt chất.
Mang cùng tên biệt dược với nhà phát minh.
Phân loại thuốc theo thể chất ta có?
Dung dịch thuốc, hỗn dịch thuốc, thuốc viên nén, thuốc mỡ.
Dung dịch thuốc, thuốc mỡ, thuốc đặt, thuốc viên.
Thuốc lỏng, thuốc rắn, thuốc mềm.
Thuốc uống, thuốc dùng ngoài da, thuốc bôi.
Thuốc là sản phẩm đặc biệt vì?
Được sản xuất trong nhà máy đạt GMP.
Có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con người.
Chứa dược chất với liều lượng chính xác.
Tất cả đều đúng.
Ai là người sáng lập ra môn Bào chế học?
Wagner.
Galien (Caludis Galenius).
Esculape.
Hygie.
