wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12-KTHK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Đâu là mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

4.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

5.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

6.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc để ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Liên hợp quốc về lĩnh vực duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực.

b)

Ưu tiên việc tạo môi trường kinh tế quốc tế bình đẳng.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên phạm vi toàn cầu.

d)

Tích cực ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

8.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

Cam kết tham gia các liên minh quân sự khi cần thiết.

9.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

10.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

11.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau.

b)

Có lực lượng tham gia giữ gìn hòa bình.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các nước lớn.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên ợp quốc?

a)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

b)

Không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các nước.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Thúc đẩy việc giải quyết chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trên thế giới.

13.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

Cải thiện năng lực an ninh, quốc phòng cho các nước thành viên.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

14.

Năm 1948, văn kiện nào sau đây được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua, khẳng định những quyền cơ bản của con người?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

d)

Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

15.

Thông qua các tổ chức chuyên môn, Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

hình thành các liên minh mang tính chất quân sự.

b)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

c)

xây dựng một cộng đồng có bản sắc văn hóa chung.

d)

thương mai, dịch vụ, du lịch, an ninh và tình báo.

16.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

17.

Một trong các xu thế phát triển trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

xung đột, hợp tác trên cơ sở hai bên đều có lợi.

18.

Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh tổng hợp của quốc gia tùy thuộc chủ yếu vào

a)

sức mạnh chính trị

b)

sức mạnh quân sự.

c)

sức mạnh văn hóa

d)

sức mạnh kinh tế.

19.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia tiếp tục chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

b)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

c)

Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

20.

Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế là biểu hiện của

a)

xu thế đa cực.

b)

xu thế toàn cầu hóa.

c)

xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

21.

Có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác là đặc điểm của trật tự thế giới

a)

đa cực.

b)

đơn cực.

c)

tam cực

d)

lưỡng cực.

22.

Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

23.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản, Triều Tiên.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Anh, Pháp, Bồ Đào Nha

d)

Liên bang Nga, Mông Cổ

24.

Đến năm 2010, quốc gia nào đã vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?Ấn Độ.                        

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.              

c)

Trung Quốc

d)

Đức.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế.

b)

Sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế.

26.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ không thể thực hiện được ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực” vì

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc…

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

27.

Để có thể trở thành một cực trong thế giới đa cực, nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia là

a)

hạn chế chạy đua vũ trang giữa các nước.

b)

xây dựng sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.

c)

. tham gia vào các liên minh kinh tế, chính trị.

d)

tăng cường xâm lược những quốc gia khác trên thế giới.

28.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ so với các cường quốc khác.

b)

Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn.

c)

Các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm tái thiết trật tự thế giới cũ.

d)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

29.

Sau Chiến tranh lạnh, tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới có tác động như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Đẩy nhanh quá trình thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ thống trị.

b)

Đưa đến sự ra đời của xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa trên thế giới.

c)

Ngăn chặn được những “di chứng” của Chiến tranh lạnh trên thế giới.

d)

Góp phần hình thành trật tự thế giới theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

30.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

31.

Sau Chiến tranh lạnh (1991), các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại, hợp tác nhằm mục đích gì?

a)

Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.

b)

Hòa bình ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Tập hợp lực lượng để cạnh tranh quốc tế.

d)

Hạn chế tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.

32.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

33.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

34.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị. 

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

35.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trưởng kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

36.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đây quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chỉnh.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

37.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.

39.

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ đã

a)

khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.

b)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

d)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

40.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

41.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.        

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

42.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

43.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương là:

a)

quân sự và chính trị.

b)

chính trị và binh vận.

c)

quân sự và ngoại giao.

d)

chính trị và ngoại giao.

44.

Qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải

a)

coi trọng hậu phương kháng chiến.

b)

tạo nên thế và lực trên chiến trường.

c)

tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.

d)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

45.

Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946, yếu tố quyết định nhất để giữ vững chủ quyền quốc gia hiện nay là

a)

đảm bảo hậu phương vững chắc về mọi mặt

b)

đảm bảo lực lượng vũ trang luôn lớn mạnh.

c)

đảm bảo sự ủng hộ của các nước lớn

d)

đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

46.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động tay sai của quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

47.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

quân sự, binh vận, ngoại giao.

d)

Quân sự, chính trị, thương lượng.

48.

Chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

 Bình Giã (Bà Rịa). 

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

49.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam (1954-1975), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có điểm gì khác biệt với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Âm mưu lâu dài. 

b)

Lực lượng thực hiện chủ yếu.

c)

Loại hình chiến tranh.

d)

Bối cảnh Chiến tranh lạnh.

50.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

51.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là

a)

. cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

b)

đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

c)

đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

52.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá ấp chiến lược.

d)

. Phong trào "Ba sẵn sàng".

53.

Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) với trọng tâm bao trùm là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

ra sức phát triển công nghiệp.

c)

tăng cường kinh tế quốc doanh.

d)

cải thiện đời sống nhân dân.

54.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

55.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

56.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch HCM năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

57.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa.

58.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1960 là

a)

trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước.

b)

thực hiện “Người cày có ruộng”.

c)

đấu tranh chống Mỹ - Diệm.

d)

hàn gắn chiến tranh, thống nhất hai miền Nam – Bắc.

59.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

60.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.

b)

đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.

c)

đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.

d)

đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù.