wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sủa 12 cuối kì 1

Total questions: 119

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

2.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

b)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

c)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

d)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

4.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan.

b)

Nhật Bản.

c)

Ca-na.

d)

Đan Mạch.

5.

Thành viên thứ 10 của ASEAN

a)

Bru-nây.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

6.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

7.

Ban Thư ký ASEAN có trụ sở tại

a)

Gia-các-ta.

b)

Xin-ga-po.

c)

Viêng Chăn.

d)

Ma-ni-la

8.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Mi-an-ma.

9.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Mi-an-ma.

10.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968-1984.

b)

1961-1976.

c)

1976-1999.

d)

1995-2003.

11.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

12.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào và ở đâu?

a)

Tháng 8-1968, tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-)

b)

Tháng 8-1968, tại Ba-li (In-đô-nê-xi-)

c)

Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Tháng 10-1967, tại Xin-ga-

13.

Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

c)

Đông-ti-mo, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-

d)

Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-

14.

Quốc gia nào sau đây sau khi tuyên bố độc lập đã được kết nạp ngay ASEAN chỉ sau 1 tuần?

a)

Việt Nam.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Mi-an

15.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Lấy hợp tác làm chủ đạo.

16.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế - chính trị của các nước thuộc khu vực

a)

Đông Bắc Á

b)

Nam Á

c)

Tây Á

d)

Đông Nam Á

17.

ASEAN ra đời

a)

Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.

b)

Tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.

c)

Xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

18.

Sự ra đời và thành công bước đầu của tổ chức khu vực nào sau đây đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết hợp tác với nhau?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Liên minh châu Phi (AU).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh mục tiêu thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực thông qua hợp tác hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kĩ thuật và hành chính.

c)

Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ, mục đích tương đồng, thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức này.

d)

Thúc đẩy việc chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, động, thực vật và nghiên cứu thế giới.

20.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-)

21.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

22.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Ban Thư ký ASEAN được thành lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

24.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

25.

Tuyên bố quan trọng khi thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.

b)

Tuyên bố Ba-li

c)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.

d)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

26.

Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991.

b)

Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976.

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

27.

ASEAN+3 là khuôn khổ hợp tác giữa ASEAN với ba nước Đông Bắc Á

a)

Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

b)

Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên.

c)

Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

d)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Hồng Kông.

28.

Một trong những thách thức hiện nay của ASEAN

a)

sự phát triển không đồng đều.

b)

xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

tranh chấp biên giới, lãnh thổ.

d)

tranh chấp giữa các đảng phái chính trị.

29.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999

a)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

b)

Phát triển mạnh hệ thống tổ chức, cơ chế hoạt động của ASEAN.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

30.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

31.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cao Bằng.

b)

Hải Dương.

c)

Nam Định.

d)

Thanh Hóa.

32.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

33.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Hà Tiên

d)

Cần Thơ

34.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Đồng Nai Thượng

d)

Cần Thơ

35.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bến Tre, Long

b)

Bình Định, Ninh Thuận

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

d)

Cần Thơ, Hà Tiên

36.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước

37.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

38.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

39.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa

b)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

40.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn

c)

làm thất bại học thuyết Kennơđi

d)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

41.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

42.

Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

Bọn Việt Quốc, Việt Cách.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Chính quyền độc tài Batixta

43.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

44.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

45.

Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

46.

Vị vua cuối cùng của chế độ quân chủ ở Việt Nam là:

a)

Tự Đức.

b)

Hàm Nghi.

c)

Duy Tân.

d)

Bảo Đại.

47.

Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Trần Phú.

b)

Trường Chinh.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Võ Nguyên Giáp.

48.

Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại

a)

Nhà hát lớn Hà Nội.

b)

khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Dinh Độc Lập.

d)

Quảng trường Ba Đình.

49.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8- 1945)

b)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945)

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935

d)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945)

50.

Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban lâm thời Khugiải phóng

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc

51.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6,9/8/1945)

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

52.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

b)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận

d)

Liên quân Anh- Mỹ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản

53.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

54.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

55.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

56.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

57.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

58.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do

a)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

c)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức-Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

59.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

60.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự.

61.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 → giữa 8-1945).

62.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

63.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

64.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bãi công để giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

65.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô.

66.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo suốt 15 năm.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc

67.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc

68.

Sự kiện nào dưới đây đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3→giữa 8-1945).

69.

Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

d)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

70.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 - 1945.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: Độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

71.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là ?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

72.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?

a)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

b)

Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

d)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

73.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?

a)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng là chống phát xít.

c)

Chịu tác động của cuộc chiến tranh thế giới.

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

74.

Một trong những điểm giống nhau của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

75.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

76.

Một trong những đặc điểm và ưu điểm lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang nhưng diễn ra khá ôn hòa, tránh xung đột đổ máu.

b)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân quyết liệt giành chính quyền với mọi giá.

c)

Cuộc cách mạng bạo lực khi phong trào cách mạng thế giới đều tạm ngưng.

d)

Cách mạng vô sản đầu tiên ở nước thuộc địa thành công nhanh, ít đổ máu.

77.

Khác với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 diễn ra theo hình thái

a)

bắt đầu từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

b)

nổ ra đồng thời trên cả nước, cả nông thôn và thành thị.

c)

kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.

d)

bắt đầu từ nông thôn.

78.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cuba năm 1959 so với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh ngoại giao.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh vũ trang.

d)

khởi nghĩa từng phần.

79.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy.

80.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước.

81.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945

a)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

quân Anh, quân.

82.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

83.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động ta sai của quân Đồng minh.

d)

Xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội

84.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

85.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

86.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Pháp

b)

Nhật

c)

Anh

d)

Mỹ

87.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

88.

Đảng,Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

89.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

90.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

91.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

92.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

93.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào

94.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

95.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc.

d)

Tây Bắc.

96.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947)

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

97.

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là "Đại hội Kháng chiến thắng lợi"?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I (1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951)

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III (1960)

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976)

98.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

99.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công - nông

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc

c)

Đoàn kết các tôn giáo

d)

Đoàn kết các dân tộc

100.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt-Trung

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

101.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng

102.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

103.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

104.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

105.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

b)

Xây dựng khối liên minh công - nông.

c)

Đoàn kết các tôn giáo.

d)

Đoàn kết các dân tộc.

106.

Trong giai đoạn từ1954 đến 1958,mụctiêu đấu tranh chủyếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòiMỹ - Diệm thihành Hiệp địnhGiơ-ne-

b)

xâydựngvà phát triểncác lực lượng vũtrang.

c)

chuẩn bị tổ chứccác cuộcphản côngquân

d)

xây dựng các căn cứđịa ởnông thôn,rừngnúi.

107.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiếnhànhchiến tranhdukích,xâydựngcáccăncứ địa.

b)

phátlệnh tổngkhởi nghĩa giành chínhquyềntrên toàn miền Nam.

c)

để nhândân nhân miền Namsử dụng bạo lựccách mạng.

d)

phái lựclượngra miềnBắc chở vũkhívàoNamđánh

108.

Nộidungnào sauđây không phảilàbốicảnh diễnracuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiếntranh lạnhvàcục diện đốiđầuĐông -Tây đangdiễn

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Phápvà Mỹkhông thihànhđúngđiềukhoảnHiệpđịnhGiơ-ne-

d)

Đất nướctạm thờibịchia cắt thành haimiền theoHiệp địnhGiơ-ne-

109.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đềuđược phát độngtrong điềukiệnquốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồikết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu

110.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ- ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh cải lương.

111.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

112.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

113.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá áp chiến lược.

d)

Phong trào 'Ba sẵn sàng'.

114.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

115.

Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958 - 1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là

a)

Hợp tác hoá công nghiệp.

b)

Hợp tác hoá thương nghiệp.

c)

Hợp tác hoá nông nghiệp.

d)

Hợp tác hoá ngân hàng.

116.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Chiến tranh đơn phương”.

117.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

118.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.

b)

Quân đội Giải phóng Việt Nam.

c)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Giải phóng quân miền Nam.

119.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.